bài 2 Nguyên tố hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Dung Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:34' 27-09-2022
Dung lượng: 121.6 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Dung Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:34' 27-09-2022
Dung lượng: 121.6 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Rung chuông vàng
_Năm học 2022-2023_
Nguyên tử HƯỚNG DẪN LUẬT CHƠI
* Học sinh nghe câu hỏi, lựa chọn đáp án của mình ghi vào bảng con. Ở phần thi này thí sinh lựa chọn đáp án của mình từ 3 đáp án A, B, C cho trước.
*Thời gian để lựa chọn ghi đáp án vào bảng con là 10 giây. Thời gian 10 giây được tính từ khi người người dẫn chương trình kết thúc đọc câu hỏi. *Khi có tiếng chuông reo, là lúc học sinh phải hoàn thành việc giơ bảng. Học sinh phải tuân thủ hiệu lệnh hạ bảng, xóa bảng của người dẫn chương trình. Không được xóa đáp án trước khi cho phép.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của
hầu hết các nguyên tử là?
proton và neutron.
A
electron và neutron.
b
electron, proton và neutron
c
Câu:0
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Các hạt cấu tạo nên hầu hết
các nguyên tử là:?
A
b
c
Câu 1
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
proton và neutron
electron, proton và neutron
electron và neutron
Trong hạt nhân nguyên tử,
hạt mang điện là ?
A
b
c
Câu 2
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
proton và electron.
Proton.
Neutron
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên:
Trong ngyên tử …
A
b
c
Câu:3
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Số hạt electron = Số hạt neutron
Số hạt proton = Số hạt neutron
Số hạt proton = Số hạt electron.
Đơn vị khối lượng nguyên tử là?
Gam (g)
A
Atomic mass unit (amu)
b
Kilogam (Kg)
c
Câu 4
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nguyên tử oxygen có 8 proton và 8 neutron
Nên khối lượng của nguyên tử oxygen là :
16 amu
A
16 gam
b
8 amu
c
Câu 5
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nguyên tử X có 19 proton, 16 hạt neutron
Số hạt electron của X là ?
A
b
c
Câu 6
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
16
35
19
Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron
Tổng số hạt trong nguyên tử X là?
23
A
34
b
22
c
Câu 7
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron
Tổng số hạt mang điện trong X là?
23
A
22
b
34
c
Câu 8
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nguyên tử X có 8 neutron, 6 electron.
Khối lượng nguyên tử X là?
A
b
c
Câu 9
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
20 amu
12 amu
14 amu
Nguyên tử Y có tổng số hạt là 50.
Trong đó số hạt không mang điện là 20
Khối lượng nguyên tử Y là?
A
b
c
Câu 10
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
35 amu
35 amu
30 amu
So sánh khối lượng của nguyên tử
Nitrogen (7p,7n,7e) và nguyên tử
Magnesium (12p, 12n, 12e)
A
b
c
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nitrogen > Magnesium
Nitrogen = Magnesium
Nitrogen < Magnesium
Năm học 2022-2023
Thi đua dạy tốt học tốt
Hẹn gặp lại các đấu thủ 7D
Nguyên tử Y
_Nguyên tử X_
Nguyên tử Oxygen
Nguyên tử Nitrogen
Nguyên tử Magnesium
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
_Bài: 2_ I.
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ?
TÊN NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Kí HIỆU HOÁ HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
VIDEO
_Trên nhãn của một loại thuốc phòng bệnh loãng xương, giảm đau xương khớp có ghi các từ “calcium”, "magnesium”, “zinc”. Đó là tên của ba nguyên tố hoá học có trong thánh phần thuốc để bổ sung cho cơ thể. Vậy nguyên tố hoá học là gì?_
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ?
I.
6p
6n
a.
6p
7n
b.
6p
8n
c.
_Ví dụ, hình vẽ dưới đây mô tả những nguyên tử khác nhau nhưng cùng có 6 proton trong nguyên tử nên thuộc cùng nguyên tố carbon._
_Hình 2.1. Mô hình cấu tạo các nguyên tử khác nhau thuộc cùng nguyên tố carbon_
Các nguyên tử của cùng nguyên tố hoá học có đặc điểm gì giống nhau?
6p
6n
a.
6p
7n
b.
6p
8n
c.
_Ví dụ, hình vẽ dưới đây mô tả những nguyên tử khác nhau nhưng cùng có 6 proton trong nguyên tử nên thuộc cùng nguyên tố carbon._
_Hình 2.1. Mô hình cấu tạo các nguyên tử khác nhau thuộc cùng nguyên tố carbon_
VIDEO
_Nguyên tố hoá học_ là tập hợp những nguyên từ có cùng số _proton trong hạt nhân._
Vận dụng
Số lượng mỗi loại hạt của một số nguyên tử được nêu trong bảng dưới đây. Hãy cho biết những nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
Nguyên tử
Số p
Số n
Số e
Nguyên tử
Số p
Số n
Số e
X1
8
9
8
X5
7
7
7
X2
7
8
7
X6
11
12
11
X3
8
8
8
X7
8
10
8
X4
6
6
6
X8
6
8
6
VIDEO
TÊN NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
II.
VIDEO
Mỗi nguyên tố hoá học đều có tên gọi và kí hiệu hóa học riêng.
Vận dụng
Đọc tên 20 nguyên tố hoá học trong bảng 2.1
STT
Tên nguyên tố hóa học
Kí hiệu
Phiên âm quốc tế
STT
Tên nguyên tố hóa học
Kí hiệu
Phiên âm quốc tế
1
Hydrogen
H
/ˈhaɪdrədʒən/
11
Sodium
Na
/ˈsəʊdiəm/
2
Helium
He
/ˈhiːliəm/
12
Magnesium
Mg
/mæɡˈniːziəm/
3
Lithium
Li
/ˈlɪθiəm/
13
Aluminium
Al
/ˌæljəˈmɪniəm/
4
Beryllium
Be
/bəˈrɪliəm/
14
Silicon
Si
/ˈsɪlɪkən/
5
Boron
B
/ˈbɔːrɒn/
15
Phosphorus
P
/ˈfɒsfərəs/
6
Carbon
C
/ˈkɑːbən/
16
Sulfur
S
/ˈsʌlfə(r)/
7
Nitrogen
N
/ˈnaɪtrədʒən/
17
Chlorine
Cl
/ˈklɔːriːn/
8
Oxygen
O
/ˈɒksɪdʒən/
18
Argon
Ar
/ˈɑːɡɒn/
9
Fluorine
F
/ˈflɔːriːn/
19
Potassium
K
/pəˈtæsiəm/
10
Neon
Ne
/ˈniːɒn/
20
Calcium
Ca
/ˈkælsiəm/
Kí HIỆU HOÁ HỌC
III.
_Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu nguyên tố hoá học? Các kí hiệu hoá học của các nguyên tố được biểu diễn như thế nào?_
_Trong khoa học để trao đổi với nhau về nguyên tố cần có những biểu diễn ngắn gọn thống nhất trên toàn thế giới. Vì vậy người ta đưa ra kí hiệu hoá học để biểu diễn nguyên tố._
_ Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học_
* Cách viết
- Chữ cái đầu viết in hoa
- Chữ cái sau viết thường và nhỏ hơn chữ đầu.
Ví dụ 1
- Nguyên tố Carbon là C
- Nguyên tố Calcium là Ca
- Nguyên tố Chlorine là Cl
- Nguyên tố Aluminium là Al
- Nguyên tố Iron (Ferrum)là Fe
Chú ý
*Kí hiệu hoá học lấy chữ cái đầu của tên nguyên tố theo tiếng Latinh
_Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử nguyên tố đó_
*Quy ước:
Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử nguyên tố đó
Ví dụ 2
- Muốn chỉ hai nguyên tử hydrogen viết
- Muốn chỉ 6 nguyên tử hydrogen viết
- Muốn chỉ 20 nguyên tử hydrogen viết
Ví dụ 3
- Cách viết 10 Ca có ý nghĩa 10 nguyên tử Calcium
2H
6H
20H
- Cách viết 3 Ca có ý nghĩa 3 nguyên tử Calcium
Hãy hoàn thành thông tin vào bảng sau:
Nguyên tố hoá học
Kí hiệu
Ghi chú
Iodine
?
Kí hiệu có 1 chữ cái
Fluorine
?
Phosphorus
?
Neon
?
Kí hiệu có 2 chữ cái
Silicon
?
Aluminium
?
Thảo luận
_Kí hiệu hoá học _của một nguyên tố được biểu diễn bằng _một hoặc hai chữ cái _trong tên nguyên tố; trong đó, _chữ cái đầu tiên _được viết ở dạng chữ _in hoa_, _chữ cái thứ hai_ (nếu có) ở dạng chữ _thường_.
Vận dụng
Câu 1. Đọc và viết tên các nguyên tố hoá học có kí hiệu là: C, O, Mg, S.
Câu 2. Hoàn thành thông tin về tên hoặc kí hiệu hóa học của nguyên tố theo mẫu trong các ô sau:
Câu 3. Đọc tên các nguyên tố hoá học có trong các ô trên.
Li
_(1)_
_(5)_
Neon
_(6)_
Phosphorus
Na
_(3)_
Al
_(4)_
Cl
_(7)_
F
_(8)_
_(2)_
Helium
Vận dụng
Câu 4. Calcium là một nguyên tố hóa học có nhiều trong xương và răng, giúp cho xương và rang chắc khỏe. Ngoài ra, calcium còn cần cho quá trình hoạt động của thần kinh, cơ, tim, chuyển hóa của tế bào và quá trình đông máu. Thực phầm và thuốc bổ chứa nguyên tố calcium giúp phòng ngừa bệnh loãng xương ở tuổi già và hỗ trợ quá trình phát triển chiều cao của trẻ em.
a) Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố calcium và đọc tên.
b) Kể tên hai thực phẩm có chứa nhiều calcium mà em biết. Về nhà
Câu 1. Hãy kể tên và viết kí hiệu của ba nguyên tố hoá học chiếm khối lượng lớn nhất trong vỏ Trái Đất.
Câu 2. Nguyên tố hoá học nào có nhiều nhất trong vũ trụ?
Về nhà
_Tìm hiểu nguyên tố hóa học_
Em hãy lựa chọn một nguyên tố hóa học trong số các nguyên tố sau: hydrogen, helium, oxygen, neon, phoshorus. Tìm hiểu một số thông tin về nguyên tố hóa học đó và chia sẻ với các bạn trong lớp.
_Gợi ý một số thông tin có thể tìm hiểu về nguyên tố hóa học:_
_- _Tên và kí hiệu của nguyên tố hóa học đó là gì?
- Nguyên tố hóa học đó được tìm thấy khi nào? Ai là người phát hiện ra nguyên tố đó và bằng cách nào?
- Nguyên tố đó có ứng dụng gì trong cuộc sống?
CỦNG CỐ
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
Câu 1: Cho các nguyên từ được kí hiệu bởi các chữ cái và số proton trong mỗi nguyên tử như sau:
A
B
C
X, Y
Z, Q
R, E
D
Y, E
Nguyên tử
X
Y
Z
R
E
Q
Số proton
5
8
17
6
9
17
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là:
CL
A
cl
B
cL
C
Cl
D
Câu 2: Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là
Nguyên tố hoá học chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
Nguyên tố hoá học chỉ tồn tại ở trạng thái tự do
Nguyên tố hoá học chỉ tồn tại ở dạng tự do và
phần lớn ở dạng hoá hợp
A
B
C
Số nguyên tố hoá học có nhiều hơn số hợp chất
D
Câu 3: Các câu sau, câu nào đúng?
PPT下载 http://www.1ppt.com/xiazai/
A
B
C
Carbon
Hydrogen
Carbon và Hydrogen
D
Carbon, Hydrogen và có thể có oxygen
Câu 4: Đốt cháy một chất trong oxygen thu được nước và khí carbonic. Chất đó được cấu tạo bởi những nguyên tố nào?
Rắn
A
Lỏng
B
Khí
C
Cả 3 trạng thái trên
D
Câu 5: Trong tự nhiên, các nguyên tố hoá học có thể tồn tại ở trạng thái nào?
Hạt proton
Hạt neutron
Hạt electron
A
B
C
Hạt neutron và hạt electron
D
Câu 6: Loại hạt nào sau đây đặc trưng cho một nguyên tố hóa học?
A
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số electron ở lớp vỏ
C
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có số proton và số electron bằng nhau
B
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton ở hạt nhân
C
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số lớp electron
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Oxygen, carbon, Aluminium, copper, iron
A
Oxygen, calcium, neon, iron, Sulfur
B
Oxygen, calcium, nitrogen, iron, Sulfur
C
Oxygen, carbon, nitrogen, zinc, iron
D
Câu 8: Cho dãy các kí hiệu các nguyên tố sau: O, Ca, N, Fe, S. Theo thứ tự tên của các nguyên tố lần lượt là:
118 nguyên tố
98 nguyên tố
Đúng 110 nguyên tố
Trên 110 nguyên tố
A
B
C
D
Câu 9: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học:
A
B
C
B
Ca
Sn
D
Cs
Câu 10: Kí hiệu của nguyên tố Caesium là
THANK YOU
_Năm học 2022-2023_
Nguyên tử HƯỚNG DẪN LUẬT CHƠI
* Học sinh nghe câu hỏi, lựa chọn đáp án của mình ghi vào bảng con. Ở phần thi này thí sinh lựa chọn đáp án của mình từ 3 đáp án A, B, C cho trước.
*Thời gian để lựa chọn ghi đáp án vào bảng con là 10 giây. Thời gian 10 giây được tính từ khi người người dẫn chương trình kết thúc đọc câu hỏi. *Khi có tiếng chuông reo, là lúc học sinh phải hoàn thành việc giơ bảng. Học sinh phải tuân thủ hiệu lệnh hạ bảng, xóa bảng của người dẫn chương trình. Không được xóa đáp án trước khi cho phép.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của
hầu hết các nguyên tử là?
proton và neutron.
A
electron và neutron.
b
electron, proton và neutron
c
Câu:0
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Các hạt cấu tạo nên hầu hết
các nguyên tử là:?
A
b
c
Câu 1
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
proton và neutron
electron, proton và neutron
electron và neutron
Trong hạt nhân nguyên tử,
hạt mang điện là ?
A
b
c
Câu 2
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
proton và electron.
Proton.
Neutron
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên:
Trong ngyên tử …
A
b
c
Câu:3
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Số hạt electron = Số hạt neutron
Số hạt proton = Số hạt neutron
Số hạt proton = Số hạt electron.
Đơn vị khối lượng nguyên tử là?
Gam (g)
A
Atomic mass unit (amu)
b
Kilogam (Kg)
c
Câu 4
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nguyên tử oxygen có 8 proton và 8 neutron
Nên khối lượng của nguyên tử oxygen là :
16 amu
A
16 gam
b
8 amu
c
Câu 5
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nguyên tử X có 19 proton, 16 hạt neutron
Số hạt electron của X là ?
A
b
c
Câu 6
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
16
35
19
Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron
Tổng số hạt trong nguyên tử X là?
23
A
34
b
22
c
Câu 7
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron
Tổng số hạt mang điện trong X là?
23
A
22
b
34
c
Câu 8
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nguyên tử X có 8 neutron, 6 electron.
Khối lượng nguyên tử X là?
A
b
c
Câu 9
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
20 amu
12 amu
14 amu
Nguyên tử Y có tổng số hạt là 50.
Trong đó số hạt không mang điện là 20
Khối lượng nguyên tử Y là?
A
b
c
Câu 10
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
35 amu
35 amu
30 amu
So sánh khối lượng của nguyên tử
Nitrogen (7p,7n,7e) và nguyên tử
Magnesium (12p, 12n, 12e)
A
b
c
Hết giờ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nitrogen > Magnesium
Nitrogen = Magnesium
Nitrogen < Magnesium
Năm học 2022-2023
Thi đua dạy tốt học tốt
Hẹn gặp lại các đấu thủ 7D
Nguyên tử Y
_Nguyên tử X_
Nguyên tử Oxygen
Nguyên tử Nitrogen
Nguyên tử Magnesium
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
_Bài: 2_ I.
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ?
TÊN NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Kí HIỆU HOÁ HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
VIDEO
_Trên nhãn của một loại thuốc phòng bệnh loãng xương, giảm đau xương khớp có ghi các từ “calcium”, "magnesium”, “zinc”. Đó là tên của ba nguyên tố hoá học có trong thánh phần thuốc để bổ sung cho cơ thể. Vậy nguyên tố hoá học là gì?_
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ?
I.
6p
6n
a.
6p
7n
b.
6p
8n
c.
_Ví dụ, hình vẽ dưới đây mô tả những nguyên tử khác nhau nhưng cùng có 6 proton trong nguyên tử nên thuộc cùng nguyên tố carbon._
_Hình 2.1. Mô hình cấu tạo các nguyên tử khác nhau thuộc cùng nguyên tố carbon_
Các nguyên tử của cùng nguyên tố hoá học có đặc điểm gì giống nhau?
6p
6n
a.
6p
7n
b.
6p
8n
c.
_Ví dụ, hình vẽ dưới đây mô tả những nguyên tử khác nhau nhưng cùng có 6 proton trong nguyên tử nên thuộc cùng nguyên tố carbon._
_Hình 2.1. Mô hình cấu tạo các nguyên tử khác nhau thuộc cùng nguyên tố carbon_
VIDEO
_Nguyên tố hoá học_ là tập hợp những nguyên từ có cùng số _proton trong hạt nhân._
Vận dụng
Số lượng mỗi loại hạt của một số nguyên tử được nêu trong bảng dưới đây. Hãy cho biết những nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
Nguyên tử
Số p
Số n
Số e
Nguyên tử
Số p
Số n
Số e
X1
8
9
8
X5
7
7
7
X2
7
8
7
X6
11
12
11
X3
8
8
8
X7
8
10
8
X4
6
6
6
X8
6
8
6
VIDEO
TÊN NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
II.
VIDEO
Mỗi nguyên tố hoá học đều có tên gọi và kí hiệu hóa học riêng.
Vận dụng
Đọc tên 20 nguyên tố hoá học trong bảng 2.1
STT
Tên nguyên tố hóa học
Kí hiệu
Phiên âm quốc tế
STT
Tên nguyên tố hóa học
Kí hiệu
Phiên âm quốc tế
1
Hydrogen
H
/ˈhaɪdrədʒən/
11
Sodium
Na
/ˈsəʊdiəm/
2
Helium
He
/ˈhiːliəm/
12
Magnesium
Mg
/mæɡˈniːziəm/
3
Lithium
Li
/ˈlɪθiəm/
13
Aluminium
Al
/ˌæljəˈmɪniəm/
4
Beryllium
Be
/bəˈrɪliəm/
14
Silicon
Si
/ˈsɪlɪkən/
5
Boron
B
/ˈbɔːrɒn/
15
Phosphorus
P
/ˈfɒsfərəs/
6
Carbon
C
/ˈkɑːbən/
16
Sulfur
S
/ˈsʌlfə(r)/
7
Nitrogen
N
/ˈnaɪtrədʒən/
17
Chlorine
Cl
/ˈklɔːriːn/
8
Oxygen
O
/ˈɒksɪdʒən/
18
Argon
Ar
/ˈɑːɡɒn/
9
Fluorine
F
/ˈflɔːriːn/
19
Potassium
K
/pəˈtæsiəm/
10
Neon
Ne
/ˈniːɒn/
20
Calcium
Ca
/ˈkælsiəm/
Kí HIỆU HOÁ HỌC
III.
_Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu nguyên tố hoá học? Các kí hiệu hoá học của các nguyên tố được biểu diễn như thế nào?_
_Trong khoa học để trao đổi với nhau về nguyên tố cần có những biểu diễn ngắn gọn thống nhất trên toàn thế giới. Vì vậy người ta đưa ra kí hiệu hoá học để biểu diễn nguyên tố._
_ Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học_
* Cách viết
- Chữ cái đầu viết in hoa
- Chữ cái sau viết thường và nhỏ hơn chữ đầu.
Ví dụ 1
- Nguyên tố Carbon là C
- Nguyên tố Calcium là Ca
- Nguyên tố Chlorine là Cl
- Nguyên tố Aluminium là Al
- Nguyên tố Iron (Ferrum)là Fe
Chú ý
*Kí hiệu hoá học lấy chữ cái đầu của tên nguyên tố theo tiếng Latinh
_Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử nguyên tố đó_
*Quy ước:
Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử nguyên tố đó
Ví dụ 2
- Muốn chỉ hai nguyên tử hydrogen viết
- Muốn chỉ 6 nguyên tử hydrogen viết
- Muốn chỉ 20 nguyên tử hydrogen viết
Ví dụ 3
- Cách viết 10 Ca có ý nghĩa 10 nguyên tử Calcium
2H
6H
20H
- Cách viết 3 Ca có ý nghĩa 3 nguyên tử Calcium
Hãy hoàn thành thông tin vào bảng sau:
Nguyên tố hoá học
Kí hiệu
Ghi chú
Iodine
?
Kí hiệu có 1 chữ cái
Fluorine
?
Phosphorus
?
Neon
?
Kí hiệu có 2 chữ cái
Silicon
?
Aluminium
?
Thảo luận
_Kí hiệu hoá học _của một nguyên tố được biểu diễn bằng _một hoặc hai chữ cái _trong tên nguyên tố; trong đó, _chữ cái đầu tiên _được viết ở dạng chữ _in hoa_, _chữ cái thứ hai_ (nếu có) ở dạng chữ _thường_.
Vận dụng
Câu 1. Đọc và viết tên các nguyên tố hoá học có kí hiệu là: C, O, Mg, S.
Câu 2. Hoàn thành thông tin về tên hoặc kí hiệu hóa học của nguyên tố theo mẫu trong các ô sau:
Câu 3. Đọc tên các nguyên tố hoá học có trong các ô trên.
Li
_(1)_
_(5)_
Neon
_(6)_
Phosphorus
Na
_(3)_
Al
_(4)_
Cl
_(7)_
F
_(8)_
_(2)_
Helium
Vận dụng
Câu 4. Calcium là một nguyên tố hóa học có nhiều trong xương và răng, giúp cho xương và rang chắc khỏe. Ngoài ra, calcium còn cần cho quá trình hoạt động của thần kinh, cơ, tim, chuyển hóa của tế bào và quá trình đông máu. Thực phầm và thuốc bổ chứa nguyên tố calcium giúp phòng ngừa bệnh loãng xương ở tuổi già và hỗ trợ quá trình phát triển chiều cao của trẻ em.
a) Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố calcium và đọc tên.
b) Kể tên hai thực phẩm có chứa nhiều calcium mà em biết. Về nhà
Câu 1. Hãy kể tên và viết kí hiệu của ba nguyên tố hoá học chiếm khối lượng lớn nhất trong vỏ Trái Đất.
Câu 2. Nguyên tố hoá học nào có nhiều nhất trong vũ trụ?
Về nhà
_Tìm hiểu nguyên tố hóa học_
Em hãy lựa chọn một nguyên tố hóa học trong số các nguyên tố sau: hydrogen, helium, oxygen, neon, phoshorus. Tìm hiểu một số thông tin về nguyên tố hóa học đó và chia sẻ với các bạn trong lớp.
_Gợi ý một số thông tin có thể tìm hiểu về nguyên tố hóa học:_
_- _Tên và kí hiệu của nguyên tố hóa học đó là gì?
- Nguyên tố hóa học đó được tìm thấy khi nào? Ai là người phát hiện ra nguyên tố đó và bằng cách nào?
- Nguyên tố đó có ứng dụng gì trong cuộc sống?
CỦNG CỐ
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
Câu 1: Cho các nguyên từ được kí hiệu bởi các chữ cái và số proton trong mỗi nguyên tử như sau:
A
B
C
X, Y
Z, Q
R, E
D
Y, E
Nguyên tử
X
Y
Z
R
E
Q
Số proton
5
8
17
6
9
17
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là:
CL
A
cl
B
cL
C
Cl
D
Câu 2: Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là
Nguyên tố hoá học chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
Nguyên tố hoá học chỉ tồn tại ở trạng thái tự do
Nguyên tố hoá học chỉ tồn tại ở dạng tự do và
phần lớn ở dạng hoá hợp
A
B
C
Số nguyên tố hoá học có nhiều hơn số hợp chất
D
Câu 3: Các câu sau, câu nào đúng?
PPT下载 http://www.1ppt.com/xiazai/
A
B
C
Carbon
Hydrogen
Carbon và Hydrogen
D
Carbon, Hydrogen và có thể có oxygen
Câu 4: Đốt cháy một chất trong oxygen thu được nước và khí carbonic. Chất đó được cấu tạo bởi những nguyên tố nào?
Rắn
A
Lỏng
B
Khí
C
Cả 3 trạng thái trên
D
Câu 5: Trong tự nhiên, các nguyên tố hoá học có thể tồn tại ở trạng thái nào?
Hạt proton
Hạt neutron
Hạt electron
A
B
C
Hạt neutron và hạt electron
D
Câu 6: Loại hạt nào sau đây đặc trưng cho một nguyên tố hóa học?
A
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số electron ở lớp vỏ
C
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có số proton và số electron bằng nhau
B
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton ở hạt nhân
C
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số lớp electron
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Oxygen, carbon, Aluminium, copper, iron
A
Oxygen, calcium, neon, iron, Sulfur
B
Oxygen, calcium, nitrogen, iron, Sulfur
C
Oxygen, carbon, nitrogen, zinc, iron
D
Câu 8: Cho dãy các kí hiệu các nguyên tố sau: O, Ca, N, Fe, S. Theo thứ tự tên của các nguyên tố lần lượt là:
118 nguyên tố
98 nguyên tố
Đúng 110 nguyên tố
Trên 110 nguyên tố
A
B
C
D
Câu 9: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học:
A
B
C
B
Ca
Sn
D
Cs
Câu 10: Kí hiệu của nguyên tố Caesium là
THANK YOU
 
Truyện cười
Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Hương Sơn Hà Tinh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.






