Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • WEB THỐNG KÊ GDTH

    Tư liệu

    Dieu_che_oxygen.flv 2207243317987427219.flv 355.JPG Bao_cao_chuyen_de_thang_9.JPG 9818EAE08260474CAC594DAF8F3DDF2F.flv 981EFD781C4940388FC14A5734415246.flv Xa.jpg 53302355_2292613371013010_8821122614140338176_n.jpg Anh_Giao_luu_Van_hay_chu_dep_chao_mung_ngay_2011_2018.jpg IMG20181109070531.jpg Thu.jpeg Thao.jpeg Linh.jpeg CA_NHAN_DAT_GIAI.jpeg CA_NHAN_LAM_BAI.JPG CA_NHAN_2.JPG Anh_vo_giao_luu.JPG IMG20180920165017.jpg IMG20180920165038.jpg IMG20180920165038.jpg

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Tra cứu Từ điển


    Tra theo từ điển:



    Tham khảo lịch vạn niên

    Thời tiết vùng Nghệ Tĩnh

    Đọc Báo mới

    bài 2 Nguyên tố hóa học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Dung Thu (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:34' 27-09-2022
    Dung lượng: 121.6 MB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người
    Rung chuông vàng

    _Năm học 2022-2023_

    Nguyên tử HƯỚNG DẪN LUẬT CHƠI
    * Học sinh nghe câu hỏi, lựa chọn đáp án của mình ghi vào bảng con. Ở phần thi này thí sinh lựa chọn đáp án của mình từ 3 đáp án A, B, C cho trước.
    *Thời gian để lựa chọn ghi đáp án vào bảng con là 10 giây. Thời gian 10 giây được tính từ khi người người dẫn chương trình kết thúc đọc câu hỏi. *Khi có tiếng chuông reo, là lúc học sinh phải hoàn thành việc giơ bảng. Học sinh phải tuân thủ hiệu lệnh hạ bảng, xóa bảng của người dẫn chương trình. Không được xóa đáp án trước khi cho phép.
    Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của

    hầu hết các nguyên tử là?

    proton và neutron.

    A

    electron và neutron.

    b

    electron, proton và neutron

    c

    Câu:0

    Hết giờ

    0

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10
    Các hạt cấu tạo nên hầu hết

    các nguyên tử là:?

    A

    b

    c

    Câu 1

    Hết giờ

    0

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    proton và neutron

    electron, proton và neutron

    electron và neutron
    Trong hạt nhân nguyên tử,

    hạt mang điện là ?

    A

    b

    c

    Câu 2

    Hết giờ

    0

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    proton và electron.

    Proton.

    Neutron
    Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên:

    Trong ngyên tử …

    A

    b

    c

    Câu:3

    Hết giờ

    0

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Số hạt electron = Số hạt neutron

    Số hạt proton = Số hạt neutron

    Số hạt proton = Số hạt electron.
    Đơn vị khối lượng nguyên tử là?

    Gam (g)

    A

    Atomic mass unit (amu)

    b

    Kilogam (Kg)

    c

    Câu 4

    Hết giờ

    0

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10
    Nguyên tử oxygen có 8 proton và 8 neutron

    Nên khối lượng của nguyên tử oxygen là :

    16 amu

    A

    16 gam

    b

    8 amu

    c

    Câu 5

    Hết giờ

    0

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10
    Nguyên tử X có 19 proton, 16 hạt neutron

    Số hạt electron của X là ?

    A

    b

    c

    Câu 6

    Hết giờ

    0

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    16

    35

    19
    Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron

    Tổng số hạt trong nguyên tử X là?

    23

    A

    34

    b

    22

    c

    Câu 7

    Hết giờ

    0

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10
    Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron

    Tổng số hạt mang điện trong X là?

    23

    A

    22

    b

    34

    c

    Câu 8

    Hết giờ

    0

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10
    Nguyên tử X có 8 neutron, 6 electron.

    Khối lượng nguyên tử X là?

    A

    b

    c

    Câu 9

    Hết giờ

    0

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    20 amu

    12 amu

    14 amu
    Nguyên tử Y có tổng số hạt là 50.

    Trong đó số hạt không mang điện là 20

    Khối lượng nguyên tử Y là?

    A

    b

    c

    Câu 10

    Hết giờ

    0

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    35 amu

    35 amu

    30 amu
    So sánh khối lượng của nguyên tử

    Nitrogen (7p,7n,7e) và nguyên tử

    Magnesium (12p, 12n, 12e)

    A

    b

    c

    Hết giờ

    0

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Nitrogen > Magnesium

    Nitrogen = Magnesium

    Nitrogen < Magnesium
    Năm học 2022-2023

    Thi đua dạy tốt học tốt

    Hẹn gặp lại các đấu thủ 7D
    Nguyên tử Y

    _Nguyên tử X_

    Nguyên tử Oxygen

    Nguyên tử Nitrogen

    Nguyên tử Magnesium
    NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

    _Bài: 2_ I.
    NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ?
    TÊN NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
    Kí HIỆU HOÁ HỌC
    NỘI DUNG BÀI HỌC
    VIDEO
    _Trên nhãn của một loại thuốc phòng bệnh loãng xương, giảm đau xương khớp có ghi các từ “calcium”, "magnesium”, “zinc”. Đó là tên của ba nguyên tố hoá học có trong thánh phần thuốc để bổ sung cho cơ thể. Vậy nguyên tố hoá học là gì?_

    NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ?
    I.
    6p

    6n

    a.

    6p

    7n

    b.

    6p

    8n

    c.

    _Ví dụ, hình vẽ dưới đây mô tả những nguyên tử khác nhau nhưng cùng có 6 proton trong nguyên tử nên thuộc cùng nguyên tố carbon._

    _Hình 2.1. Mô hình cấu tạo các nguyên tử khác nhau thuộc cùng nguyên tố carbon_
    Các nguyên tử của cùng nguyên tố hoá học có đặc điểm gì giống nhau?
    6p

    6n

    a.

    6p

    7n

    b.

    6p

    8n

    c.

    _Ví dụ, hình vẽ dưới đây mô tả những nguyên tử khác nhau nhưng cùng có 6 proton trong nguyên tử nên thuộc cùng nguyên tố carbon._

    _Hình 2.1. Mô hình cấu tạo các nguyên tử khác nhau thuộc cùng nguyên tố carbon_
    VIDEO
    _Nguyên tố hoá học_ là tập hợp những nguyên từ có cùng số _proton trong hạt nhân._
    Vận dụng

    Số lượng mỗi loại hạt của một số nguyên tử được nêu trong bảng dưới đây. Hãy cho biết những nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
    Nguyên tử

    Số p

    Số n

    Số e

    Nguyên tử

    Số p

    Số n

    Số e
    X1

    8

    9

    8

    X5

    7

    7

    7
    X2

    7

    8

    7

    X6

    11

    12

    11
    X3

    8

    8

    8

    X7

    8

    10

    8
    X4

    6

    6

    6

    X8

    6

    8

    6
    VIDEO
    TÊN NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

    II.
    VIDEO
    Mỗi nguyên tố hoá học đều có tên gọi và kí hiệu hóa học riêng.
    Vận dụng

    Đọc tên 20 nguyên tố hoá học trong bảng 2.1
    STT

    Tên nguyên tố hóa học

    Kí hiệu

    Phiên âm quốc tế

    STT

    Tên nguyên tố hóa học

    Kí hiệu
    Phiên âm quốc tế
    1

    Hydrogen

    H

    /ˈhaɪdrədʒən/

    11

    Sodium

    Na

    /ˈsəʊdiəm/
    2

    Helium

    He

    /ˈhiːliəm/

    12

    Magnesium

    Mg

    /mæɡˈniːziəm/
    3

    Lithium

    Li

    /ˈlɪθiəm/

    13

    Aluminium

    Al

    /ˌæljəˈmɪniəm/
    4

    Beryllium

    Be

    /bəˈrɪliəm/

    14

    Silicon

    Si

    /ˈsɪlɪkən/
    5

    Boron

    B

    /ˈbɔːrɒn/

    15

    Phosphorus

    P

    /ˈfɒsfərəs/
    6

    Carbon

    C

    /ˈkɑːbən/

    16

    Sulfur

    S

    /ˈsʌlfə(r)/
    7

    Nitrogen

    N

    /ˈnaɪtrədʒən/

    17

    Chlorine

    Cl

    /ˈklɔːriːn/
    8

    Oxygen

    O

    /ˈɒksɪdʒən/

    18

    Argon

    Ar

    /ˈɑːɡɒn/
    9

    Fluorine

    F

    /ˈflɔːriːn/

    19

    Potassium

    K

    /pəˈtæsiəm/
    10

    Neon

    Ne

    /ˈniːɒn/

    20

    Calcium

    Ca

    /ˈkælsiəm/
    Kí HIỆU HOÁ HỌC
    III.

    _Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu nguyên tố hoá học? Các kí hiệu hoá học của các nguyên tố được biểu diễn như thế nào?_
    _Trong khoa học để trao đổi với nhau về nguyên tố cần có những biểu diễn ngắn gọn thống nhất trên toàn thế giới. Vì vậy người ta đưa ra kí hiệu hoá học để biểu diễn nguyên tố._
    _ Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học_

    * Cách viết

    - Chữ cái đầu viết in hoa

    - Chữ cái sau viết thường và nhỏ hơn chữ đầu.

    Ví dụ 1

    - Nguyên tố Carbon là C

    - Nguyên tố Calcium là Ca

    - Nguyên tố Chlorine là Cl

    - Nguyên tố Aluminium là Al

    - Nguyên tố Iron (Ferrum)là Fe

    Chú ý

    *Kí hiệu hoá học lấy chữ cái đầu của tên nguyên tố theo tiếng Latinh

    _Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử nguyên tố đó_
    *Quy ước:

    Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử nguyên tố đó

    Ví dụ 2

    - Muốn chỉ hai nguyên tử hydrogen viết

    - Muốn chỉ 6 nguyên tử hydrogen viết

    - Muốn chỉ 20 nguyên tử hydrogen viết

    Ví dụ 3

    - Cách viết 10 Ca có ý nghĩa 10 nguyên tử Calcium

    2H

    6H

    20H

    - Cách viết 3 Ca có ý nghĩa 3 nguyên tử Calcium
    Hãy hoàn thành thông tin vào bảng sau:
    Nguyên tố hoá học

    Kí hiệu

    Ghi chú
    Iodine

    ?

    Kí hiệu có 1 chữ cái
    Fluorine

    ?
    Phosphorus

    ?
    Neon

    ?

    Kí hiệu có 2 chữ cái
    Silicon

    ?
    Aluminium

    ?
    Thảo luận
    _Kí hiệu hoá học _của một nguyên tố được biểu diễn bằng _một hoặc hai chữ cái _trong tên nguyên tố; trong đó, _chữ cái đầu tiên _được viết ở dạng chữ _in hoa_, _chữ cái thứ hai_ (nếu có) ở dạng chữ _thường_.
    Vận dụng

    Câu 1. Đọc và viết tên các nguyên tố hoá học có kí hiệu là: C, O, Mg, S.

    Câu 2. Hoàn thành thông tin về tên hoặc kí hiệu hóa học của nguyên tố theo mẫu trong các ô sau:

    Câu 3. Đọc tên các nguyên tố hoá học có trong các ô trên.

    Li

    _(1)_

    _(5)_

    Neon

    _(6)_

    Phosphorus

    Na

    _(3)_

    Al

    _(4)_

    Cl

    _(7)_

    F

    _(8)_

    _(2)_

    Helium
    Vận dụng

    Câu 4. Calcium là một nguyên tố hóa học có nhiều trong xương và răng, giúp cho xương và rang chắc khỏe. Ngoài ra, calcium còn cần cho quá trình hoạt động của thần kinh, cơ, tim, chuyển hóa của tế bào và quá trình đông máu. Thực phầm và thuốc bổ chứa nguyên tố calcium giúp phòng ngừa bệnh loãng xương ở tuổi già và hỗ trợ quá trình phát triển chiều cao của trẻ em.

    a) Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố calcium và đọc tên.

    b) Kể tên hai thực phẩm có chứa nhiều calcium mà em biết. Về nhà
    Câu 1. Hãy kể tên và viết kí hiệu của ba nguyên tố hoá học chiếm khối lượng lớn nhất trong vỏ Trái Đất.
    Câu 2. Nguyên tố hoá học nào có nhiều nhất trong vũ trụ?
    Về nhà

    _Tìm hiểu nguyên tố hóa học_

    Em hãy lựa chọn một nguyên tố hóa học trong số các nguyên tố sau: hydrogen, helium, oxygen, neon, phoshorus. Tìm hiểu một số thông tin về nguyên tố hóa học đó và chia sẻ với các bạn trong lớp.

    _Gợi ý một số thông tin có thể tìm hiểu về nguyên tố hóa học:_

    _- _Tên và kí hiệu của nguyên tố hóa học đó là gì?

    - Nguyên tố hóa học đó được tìm thấy khi nào? Ai là người phát hiện ra nguyên tố đó và bằng cách nào?

    - Nguyên tố đó có ứng dụng gì trong cuộc sống?
    CỦNG CỐ
    Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là

    Câu 1: Cho các nguyên từ được kí hiệu bởi các chữ cái và số proton trong mỗi nguyên tử như sau:

    A

    B

    C

    X, Y

    Z, Q

    R, E

    D

    Y, E
    Nguyên tử

    X

    Y

    Z

    R

    E

    Q
    Số proton

    5

    8

    17

    6

    9

    17
    Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là:
    CL

    A

    cl

    B

    cL

    C

    Cl

    D

    Câu 2: Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là
    Nguyên tố hoá học chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

    Nguyên tố hoá học chỉ tồn tại ở trạng thái tự do

    Nguyên tố hoá học chỉ tồn tại ở dạng tự do và

    phần lớn ở dạng hoá hợp

    A

    B

    C

    Số nguyên tố hoá học có nhiều hơn số hợp chất

    D

    Câu 3: Các câu sau, câu nào đúng?
    PPT下载 http://www.1ppt.com/xiazai/

    A

    B

    C

    Carbon

    Hydrogen

    Carbon và Hydrogen

    D

    Carbon, Hydrogen và có thể có oxygen

    Câu 4: Đốt cháy một chất trong oxygen thu được nước và khí carbonic. Chất đó được cấu tạo bởi những nguyên tố nào?
    Rắn

    A

    Lỏng

    B

    Khí

    C

    Cả 3 trạng thái trên

    D

    Câu 5: Trong tự nhiên, các nguyên tố hoá học có thể tồn tại ở trạng thái nào?
    Hạt proton

    Hạt neutron

    Hạt electron

    A

    B

    C

    Hạt neutron và hạt electron

    D

    Câu 6: Loại hạt nào sau đây đặc trưng cho một nguyên tố hóa học?
    A

    Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số electron ở lớp vỏ

    C

    Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có số proton và số electron bằng nhau

    B

    Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton ở hạt nhân

    C

    Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số lớp electron

    Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
    Oxygen, carbon, Aluminium, copper, iron

    A

    Oxygen, calcium, neon, iron, Sulfur

    B

    Oxygen, calcium, nitrogen, iron, Sulfur

    C

    Oxygen, carbon, nitrogen, zinc, iron

    D

    Câu 8: Cho dãy các kí hiệu các nguyên tố sau: O, Ca, N, Fe, S. Theo thứ tự tên của các nguyên tố lần lượt là:
    118 nguyên tố

    98 nguyên tố

    Đúng 110 nguyên tố

    Trên 110 nguyên tố

    A

    B

    C

    D

    Câu 9: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học:
    A

    B

    C

    B

    Ca

    Sn

    D

    Cs

    Câu 10: Kí hiệu của nguyên tố Caesium là

    THANK YOU
     
    Gửi ý kiến

    Truyện cười

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Hương Sơn Hà Tinh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.