Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • WEB THỐNG KÊ GDTH

    Tư liệu

    Dieu_che_oxygen.flv 2207243317987427219.flv 355.JPG Bao_cao_chuyen_de_thang_9.JPG 9818EAE08260474CAC594DAF8F3DDF2F.flv 981EFD781C4940388FC14A5734415246.flv Xa.jpg 53302355_2292613371013010_8821122614140338176_n.jpg Anh_Giao_luu_Van_hay_chu_dep_chao_mung_ngay_2011_2018.jpg IMG20181109070531.jpg Thu.jpeg Thao.jpeg Linh.jpeg CA_NHAN_DAT_GIAI.jpeg CA_NHAN_LAM_BAI.JPG CA_NHAN_2.JPG Anh_vo_giao_luu.JPG IMG20180920165017.jpg IMG20180920165038.jpg IMG20180920165038.jpg

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Tra cứu Từ điển


    Tra theo từ điển:



    Tham khảo lịch vạn niên

    Thời tiết vùng Nghệ Tĩnh

    Đọc Báo mới

    Phan tich du lieu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Giang Nam
    Ngày gửi: 14h:05' 06-11-2012
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    1
    B4. Phân tích dữ liệu
    Mời các bạn lấy tài liệu tại địa chỉ: nckhspud.ht@gmail.com.
    Mật khẩu: hatinh2012
    2
    Những nội dung chính
    Sử dụng thống kê trong NCKHƯD
    Vai trò của thống kê trong NCKHSPƯD
    PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
    1. Mô tả dữ liệu
    2. So sánh dữ liệu
    3. Liên hệ dữ liệu
    Thống kê và thiết kế nghiên cứu
    B4. Phân tích dữ liệu
    3
    Vai trò của thống kê trong NCKHSPƯD
    - Thống kê được coi là “ngôn ngữ thứ hai” để đảm bảo tính khách quan của nghiên cứu.
    - Thống kê cho phép những người nghiên cứu đưa ra các kết luận có giá trị.
    => Trong NCKHSPƯD, vai trò của thống kê thể hiện qua: mô tả, so sánh và liên hệ dữ liệu
    4
    1. Mô tả dữ liệu
    Mốt (Mode), Trung vị (Median), Giá trị trung bình (Mean) và Độ lệch chuẩn (SD).
    2. So sánh dữ liệu
    Phép kiểm chứng T-test, Phép kiểm chứng Khi bình phương 2 (chi square) và Mức độ ảnh hưởng (ES).
    3. Liên hệ dữ liệu
    Hệ số tương quan Pearson (r).
    Phân tích dữ liệu
    5
    1. Mô tả dữ liệu
    - Là bước thứ nhất để xử lý dữ liệu đã thu thập.
    - Đây là các dữ liệu thô cần chuyển thành thông tin có thể sử dụng được trước khi công bố các kết quả nghiên cứu.

    6
    1. Mô tả dữ liệu:
    Hai câu hỏi cần trả lời về kết quả nghiên cứu được đánh giá bằng điểm số là:
    (1) Điểm số tốt đến mức độ nào?
    (2) Điểm số phân bố rộng hay hẹp?
    Về mặt thống kê, hai câu hỏi này nhằm tìm ra:
    Độ tập trung
    Độ phân tán
    7
    1. Mô tả dữ liệu:
    8
    * Mốt (Mode): là giá trị có tần suất xuất hiện nhiều nhất trong một tập hợp điểm số.
    * Trung vị (Median): là điểm nằm ở vị trí giữa trong tập hợp điểm số xếp theo thứ tự.
    * Giá trị trung bình (Mean): là giá trị trung bình cộng của các điểm số.
    * Độ lệch chuẩn (SD): là tham số thống kê cho biết mức độ phân tán của các điểm số xung quanh giá trị trung bình.(10+20/2–25+15/2);
    1. Mô tả dữ liệu
    Cách tính giá trị trong phần mềm Excel
    Ghi chú: xem phần hướng dẫn cách sử dụng các công thức tính toán trong phần mềm Excel tại Phụ lục 1
    Áp dụng cách tính trên vào ví dụ cụ thể ta có:
    Kết quả của nhóm thực nghiệm (N1)
    Áp dụng cách tính trên vào ví dụ cụ thể ta có:
    Kết quả của nhóm đối chứng (N2)
    2. So sánh dữ liệu
    Dữ liệu liên tục là dữ liệu có giá trị nằm trong một khoảng. Ví dụ, điểm một bài kiểm tra của học sinh có thể có giá trị nằm trong khoảng thấp nhất (0 điểm) và cao nhất (100 điểm).
    Dữ liệu rời rạc có giá trị thuộc các hạng mục riêng biệt, ví dụ: số học sinh thuộc các “miền” đỗ/trượt; số HS giỏi/ khá/ trung bình/ yếu.

    2. So sánh dữ liệu

    Để so sánh các dữ liệu thu được cần trả lời các câu hỏi:
    Điểm số trung bình của bài kiểm của các nhóm có khác nhau không? Sự khác nhau đó có ý nghĩa hay không?
    Mức độ ảnh hưởng (ES) của tác động lớn tới mức nào?
    3. Số học sinh “trượt” / “đỗ” của các nhóm có khác nhau không ? Sự khác nhau đó có phải xảy ra do yếu tố ngẫu nhiên không?


    15
    2. So sánh dữ liệu
    * Kết quả này được kiểm chứng bằng :
    Phép kiểm chứng t-test (đối với dữ liệu liên tục) - trả lời câu hỏi 1.
    Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) – trả lời cho câu hỏi 2
    Phép kiểm chứng Khi bình phương 2 (đối với dữ liệu rời rạc) - trả lời câu hỏi 3.

    16
    2. So sánh dữ liệu: Bảng tổng hợp
    17
    2. So sánh dữ liệu
    - Phép kiểm chứng t-test độc lập giúp chúng ta xác định xem chênh lệch giữa giá trị trung bình của hai nhóm khác nhau có khả năng xảy ra ngẫu nhiên hay không.
    - Trong phép kiểm chứng t-test độc lập, chúng ta tính giá trị p, trong đó: p là xác suất xảy ra ngẫu nhiên.
    a. Phép kiểm chứng t-test độc lập
    18
    2. So sánh dữ liệu
    a. Phép kiểm chứng t-test độc lập
    19
    Ví dụ: 2 tập hợp điểm kiểm tra của 2 nhóm
    2. So sánh dữ liệu
    a. Phép kiểm chứng t-test độc lập
    20
    2. So sánh dữ liệu

    a. Phép kiểm chứng t-test độc lập
    Ví dụ: 3 tập hợp điểm kiểm tra của 2 nhóm
    Phép kiểm chứng t-test cho biết ý nghĩa sự chênh lệch của giá trị trung bình các kết quả kiểm tra giữa nhóm thực nghiệm với nhóm đối chứng
    Nhóm thực nghiệm
    Nhóm đối chứng
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Giá trị trung bình
    Độ lệch chuẩn
    Giá trị p của phép kiểm chứng t-test độc lập
    21
    2. So sánh dữ liệu

    a. Phép kiểm chứng t-test độc lập
    Ví dụ về phân tích
    p = 0,56 (p> 0,05) cho thấy chênh lệch giá trị trung bình giữa kết quả kiểm tra ngôn ngữ của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là KHÔNG có ý nghĩa!
    p = 0,95 (p> 0,05) cho thấy chênh lệch giá trị trung bình giữa kết quả kiểm tra trước tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là KHÔNG có ý nghĩa!
    Nhóm thực nghiệm
    Nhóm đối chứng
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Giá trị trung bình
    Độ lệch chuẩn
    Giá trị p của phép kiểm chứng t-test độc lập
    22
    2. So sánh dữ liệu

    a. Phép kiểm chứng t-test độc lập
    Ví dụ về phân tích
    p = 0,05 cho thấy chênh lệch giá trị trung bình giữa kết quả kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm với nhóm đối chứng là có ý nghĩa!
    Nhóm thực nghiệm
    Nhóm đối chứng
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Giá trị trung bình
    Độ lệch chuẩn
    Giá trị p của phép kiểm chứng t-test độc lập
    23
    2. So sánh dữ liệu

    a. Phép kiểm chứng t-test độc lập
    Ví dụ về kết luận
    Các nhóm không có chênh lệch có ý nghĩa giữa giá trị trung bình kết quả kiểm tra ngôn ngữ và kiểm tra trước tác động, nhưng chênh lệch giá trị trung bình giữa các kết quả kiểm tra sau tác động là có ý nghĩa, nghiêng về nhóm thực nghiệm.
    Nhóm thực nghiệm
    Nhóm đối chứng
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Giá trị trung bình
    Độ lệch chuẩn
    Giá trị p của phép kiểm chứng t-test độc lập
    24
    2. So sánh dữ liệu

    b. Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (theo cặp)
    Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc so sánh giá trị trung bình giữa hai bài kiểm tra khác nhau của cùng một nhóm.
    Trong trường hợp này, so sánh kết quả bài kiểm tra trước tác động và sau tác động của nhóm thực nghiệm.
    Nhóm thực nghiệm
    Nhóm đối chứng
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Giá trị trung bình
    Độ lệch chuẩn
    25
    2. So sánh dữ liệu

    b. Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (theo cặp)
    Giá trị trung bình kết quả kiểm tra sau tác động tăng so với kết quả kiểm tra trước tác động (27,6 – 24,9 = 2,7 điểm).
    p = 0,01 < 0,05 cho thấy chênh lệch này có ý nghĩa (không xảy ra ngẫu nhiên)
    Nhóm thực nghiệm
    Nhóm đối chứng
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Giá trị trung bình
    Độ lệch chuẩn
    Giá trị p của phép kiểm chứng t-test phụ thuộc
    26
    2. So sánh dữ liệu

    b. Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (theo cặp)
    Phân tích tương tự với nhóm đối chứng, giá trị trung bình kết quả kiểm tra sau tác động tăng so với kết quả kiểm tra trước tác động (25,2 – 24,8 = 0,4 điểm).

    p = 0,4 > 0,05 cho thấy chênh lệch KHÔNG có ý nghĩa (nhiều khả năng xảy ra ngẫu nhiên).
    Giá trị trung bình
    Độ lệch chuẩn
    Giá trị p của phép kiểm chứng t-test phụ thuộc
    Nhóm thực nghiệm
    Nhóm đối chứng
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    27
    2. So sánh dữ liệu

    b. Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (theo cặp)
    Kết quả kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm cao hơn kết quả kiểm tra trước tác động là có ý nghĩa, nhưng không thể nhận định như vậy với nhóm đối chứng.
    Giá trị trung bình
    Độ lệch chuẩn
    Giá trị p của phép kiểm chứng t-test phụ thuộc
    Nhóm thực nghiệm
    Nhóm đối chứng
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Ví dụ: Kết luận
    28
    Lưu ý khi sử dụng công thức tính giá trị p của phép kiểm chứng t-test:
    =ttest (array 1, array 2, tail, type)
    90% khi làm, giá trị là 3
    = 1: T-test theo cặp/phụ thuộc
    = 2: Biến đều (độ lệch chuẩn bằng nhau)
    = 3: Biến không đều
    T-test độc lập
    Array 1 là dãy điểm số 1, array 2 là dãy điểm số 2,
    29
    Mặc dù đã xác định được chênh lệch điểm TB là có ý nghĩa, chúng ta vẫn cần biết mức độ ảnh hưởng của tác động lớn như thế nào

    Ví dụ:
    Sử dụng phương pháp X được khẳng định là nâng cao kết quả học tập của học sinh lên một bậc.
    => Việc nâng lên một bậc này chính là mức độ ảnh hưởng mà phương pháp X mang lại.
    2. So sánh dữ liệu

    c. Mức độ ảnh hưởng
    30
    Trong NCKHSPƯD, độ lớn của chênh lệch giá trị TB (SMD) cho biết chênh lệch điểm trung bình do tác động mang lại có tính thực tiễn hoặc có ý nghĩa hay không (ảnh hưởng của tác động lớn hay nhỏ)
    2. So sánh dữ liệu

    c. Mức độ ảnh hưởng (ES)
    31
    2. So sánh dữ liệu

    Để giải thích giá trị của mức độ ảnh hưởng, chúng ta sử dụng Bảng tiêu chí của Cohen:
    c. Mức độ ảnh hưởng (ES)
    32
    2. So sánh dữ liệu

    c. Mức độ ảnh hưởng (ES)
    Ví dụ
    Nhóm thực nghiệm
    Nhóm đối chứng
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Giá trị trung bình
    Độ lệch chuẩn
    SMD KT sau tác động =
    27,6 – 25,2
    3,83
    = 0,63
    SMD
    Kết luận: Mức độ ảnh hưởng trung bình
    33
    2. So sánh dữ liệu
    Đối với các dữ liệu rời rạc Chúng ta sử dụng phép kiểm chứng Khi bình phương để đánh giá liệu chênh lệch này có khả năng xảy ra ngẫu nhiên hay không.
    Ví dụ :

    d. Phép kiểm chứng Khi bình phương (Chi-square test)
    34
    2. So sánh dữ liệu
    Phép kiểm chứng Khi bình phương xem xét sự khác biệt kết quả thuộc các “miền” khác nhau có ý nghĩa hay không


    d. Phép kiểm chứng Khi bình phương (Chi-square test)
    Sự khác biệt về KQ đỗ/trượt của hai nhóm có ý nghĩa hay không?
    Miền
    Nhóm
    35
    2. So sánh dữ liệu
    d. Phép kiểm chứng Khi bình phương (Chi-square test)
    Chúng ta có thể tính giá trị Khi bình phương và giá trị p (xác suất xảy ra ngẫu nhiên) bằng công cụ tính Khi bình phương theo địa chỉ:
    http://people.ku.edu/~preacher/chisq/chisq.htm
    Giá trị Khi bình phương
    Mức độ tự do
    Giá trị p
    36
    2. So sánh dữ liệu

    d. Phép kiểm chứng Khi bình phương (Chi-square test)
    1. Nhập các dữ liệu và ấn nút “Calculate” (Tính)
    Giá trị Khi bình phương
    Mức độ tự do
    Giá trị p
    2. Các kết quả sẽ xuất hiện!
    37
    2. So sánh dữ liệu

    d. Phép kiểm chứng Khi bình phương (Chi-square test)
    Giải thích
    Khi bình phương
    Mức độ
    tự do
    Giá trị p
    p = 9 x 10-8 = 0,00000009 < 0,001
    => Chênh lệch về KQ đỗ/trượt là có ý nghĩa
    => Các dữ liệu không xảy ra ngẫu nhiên. KQ thu được là do tác động
    38
    Phép kiểm chứng "khi bình phương"
    Có thể dùng phép kiểm chứng “khi bình phương” đối với các bảng có từ hai cột và 2 hàng trở lên
    Miền 1
    Miền 2+3
    Miền 4
    Tổng
    cộng
    Nhóm Sao
    Nhóm khác
    Nhóm đối chứng
    Tổng cộng
    39
    Phép kiểm chứng "khi bình phương"
    Nhóm Sao + Nhóm Khác  Nhóm thực nghiệm
    Miền 1 + Miền 2  Đỗ
    Miền 1
    Miền 2+3
    Miền 4
    Tổng
    cộng
    Nhóm Sao
    Nhóm khác
    Nhóm đối chứng
    Tổng
    cộng
    Nhóm đối chứng
    Tổng
    cộng
    Tổng
    cộng
    Nhóm thực nghiệm
    Đỗ
    Trượt
    Bảng gốc được gộp thành một bảng 2x2
    vì một số ô có tần suất <5
    3. Liên hệ dữ liệu
    Khi cùng một nhóm được đo với 2 bài kiểm tra hoặc làm một bài kiểm tra 2 lần, cần xác định:
    Mức độ tương quan kết quả của 2 bài kiểm tra như thế nào?
    Kết quả của một bài kiểm tra (ví dụ bài kiểm tra sau tác động) có tương quan với kết quả của bài kiểm tra khác không (ví dụ bài kiểm tra trước tác động)?
    Để xem xét mối liên hệ giữa 2 dữ liệu của cùng một nhóm chúng ta sử dụng hệ số tương quan Pearson (r).
    41
    1. Kết quả kiểm tra ngôn ngữ có tương quan với kết quả kiểm tra trước và sau tác động không?
    2. Kết quả kiểm tra trước tác động có tương quan với kết quả kiểm tra sau tác động hay không?
    Ví dụ:
    Hệ số tương quan Pearson (r)
    42
    Tính hệ số tương quan Pearson (r)
    Hệ số tương quan
    43
    Để kết luận về mức độ tương quan (giá trị r), chúng ta sử dụng Bảng Hopkins:
    Hệ số tương quan
    44
    Hệ số tương quan
    Giải thích
    Trong nhóm thực nghiệm, kết quả KT ngôn ngữ có tương quan ở mức độ trung bình với kết quả KT trước và kiểm tra sau tác động
    Kết quả KT trước tác động có tương quan gần như hoàn toàn với kết quả kiểm tra sau tác động
    => HS làm tốt bài KT trước tác động rất có khả năng làm tốt bài KT sau tác động!
    45
    Thống kê và thiết kế nghiên cứu
    Thiết kế nghiên cứu và thống kê có liên quan mật thiết với nhau. Thiết kế nghiên cứu hàm chứa các kỹ thuật thống kê sẽ sử dụng trong nghiên cứu.
    46
    Thống kê và Thiết kế nghiên cứu
    Không thể sử dụng hệ số tương quan (r) ở đây, vì sao?
    47
    1. Sử dụng bảng Excel dưới đây để tính các số liệu thống kê theo yêu cầu và so sánh kết quả với câu trả lời trong các slide trình chiếu.
    Bài tập
    48
    2. Nếu phân tích dữ liệu tính được mức độ ảnh hưởng ES = +1,35, bạn sẽ báo cáo kết quả nghiên cứu thế nào?
    3. Nếu hệ số tương quan (r) giữa điểm bài kiểm tra quốc gia và bài kiểm tra sau tác động là r = 0,75, bạn sẽ giải thích sự tương quan này như thế nào?
    Bài tập
    49
    Mô tả dữ liệu
    Giá trị trung bình (mean) =
    Trung vị (median) =
    Mode =
    Độ lệch chuẩn (SD) =
    Bài tập
    50
    Bài tập
    b. So sánh dữ liệu liên tục
    Tính giá trị p của phép kiểm chứng t-test độc lập giữa:
    51
    Bài tập
    b. So sánh dữ liệu liên tục
    Tính giá trị p của phép kiểm chứng t-test phụ thuộc giữa:
    52
    Bài tập
    b. So sánh dữ liệu liên tục
    Tính mức độ ảnh hưởng (ES) của:
    53
    Bài tập
    c. So sánh dữ liệu rời rạc
    Sử dụng công cụ tính các giá trị của phép kiểm chứng Khi bình phương tại địa chỉ sau:
    http://www.psych.ku.edu/preacher/chisq/chisq.htm
    54
    Bài tập
    d. Liên hệ dữ liệu
    Tính hệ số tương quan Pearson (r)
    55
    Bài tập
    Câu hỏi:
    1. Kết quả KT ngôn ngữ có ảnh hưởng đến kết quả KT trước và sau tác động không?
    2. Kết quả KT trước tác động có ảnh hưởng đến kết quả KT sau tác động không?
    Đề tài của nhóm:…..
    Bài tập 4
    Các nhóm xác định các phép kiểm chứng phù hợp với đề tài đã chọn
    Áp dụng vào thực tiễn của VN
    Trong điều kiện không có phương tiện CNTT, có thể tính chênh lệch giá trị trung bình của hai nhóm (TB N1 – TB N2 ≥ 0)
    Ví dụ đề tài nghiên cứu tại trường tiểu học Nậm Loỏng
    (Xem tài liệu word phần thứ hai)
    Kết quả TB của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng là 1,34 điểm (6,8 – 5,46 = 1,34), có thể kết luận tác động có kết quả, chấp nhận giả thuyết đặt ra là đúng
    Có thể sử dụng cách tính phần trăm (%)
    Ví dụ về đề tài nghiên cứu của Singapo (Xem tài liệu phần thứ hai)
    Bảng tổng hợp kết quả tự nhận thức về hành vi thực hiện nhiệm vụ
    Chênh lệch % của KQ sau tác động lớn hơn kết quả trước tác động. Như vậy có thể kết luận tác động đã có kết quả và chấp nhận giả thuyết đưa ra là đúng
     
    Gửi ý kiến

    Truyện cười

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Hương Sơn Hà Tinh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.