Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • WEB THỐNG KÊ GDTH

    Tư liệu

    Dieu_che_oxygen.flv 2207243317987427219.flv 355.JPG Bao_cao_chuyen_de_thang_9.JPG 9818EAE08260474CAC594DAF8F3DDF2F.flv 981EFD781C4940388FC14A5734415246.flv Xa.jpg 53302355_2292613371013010_8821122614140338176_n.jpg Anh_Giao_luu_Van_hay_chu_dep_chao_mung_ngay_2011_2018.jpg IMG20181109070531.jpg Thu.jpeg Thao.jpeg Linh.jpeg CA_NHAN_DAT_GIAI.jpeg CA_NHAN_LAM_BAI.JPG CA_NHAN_2.JPG Anh_vo_giao_luu.JPG IMG20180920165017.jpg IMG20180920165038.jpg IMG20180920165038.jpg

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Tra cứu Từ điển


    Tra theo từ điển:



    Tham khảo lịch vạn niên

    Thời tiết vùng Nghệ Tĩnh

    Đọc Báo mới

    Ôn thi Ngữ văn 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thcs Sơn Kim (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:30' 30-10-2011
    Dung lượng: 142.2 KB
    Số lượt tải: 360
    Số lượt thích: 0 người

    PHẦN TIẾNG VIỆT

    tiết 1: Từ xét về cấu tạo, Từ xét về nguồn gốc




    A.TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN
    I. Từ xét về cấu tạo
    1. Từ đơn: Là từ chỉ có một tiếng.
    VD: Nhà, cây, trời, đất, đi, chạy…
    2. Từ phức: Là từ do hai hoặc nhiều tiếng tạo nên.
    VD: Quần áo, chăn màn, trầm bổng, câu lạc bộ, bâng khuâng…
    Từ phức có 2 loại:
    * Từ ghép: Gồm những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
    - Tác dụng: Dùng để định danh sự vật, hiện tượng hoặc dùng để nêu các đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật.
    * Từ láy: Gồm những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng.
    - Vai trò: Tạo nên những từ tượng thanh, tượng hình trong miêu tả thơ ca… có tác dụng gợi hình gợi cảm.
    II. Từ xét về nguồn gốc
    1. Từ mượn:
    Là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm... mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị.
    *Ví dụ: Cửu Long, du kích, hi sinh...
    2.Từ ngữ địa phương:
    Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ được sử dụng ở 1 hoặc 1 số địa phương nhất định.
    * Ví dụ:
    “ Rứa là hết chiều ni em đi mãi
    Còn mong chi ngày trở lại Phước ơi!”
    ( Tố Hữu - Đi đi em)
    - 3 từ trên (rứa, ni, chi) chỉ được sử dụng ở miền Trung.
    *số từ địa phương khác:

    Các vùng miền
    Ví dụ
    
    
    Từ địa phương
    Từ toàn dân
    
    Bắc Bộ
    biu điện
    bưu điện
    
    Nam Bộ
    dề, dui
    về, vui
    
    Nam Trung Bộ
    béng
    bánh
    
    Thừa Thiên Huế
    té
    ngã
    
    3. Biệt ngữ xã hội:
    - Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
    * Ví dụ:
    - Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài kiểm tra toán.
    - Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp.
    + Ngỗng: điểm 2
    + trúng tủ: đúng vào bài mình đã chuẩn bị tốt
    ( Được dùng trong tầng lớp học sinh, sinh viên )
    *Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội:
    - Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp .
    - Trong thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc 2 lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.
    - Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương đương để sử dụng khi cần thiết.
    B. luyên TẬP
    Đề 1: Trong những từ sau, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy?
    Ngặt nghèo, nho nhỏ, giam giữ, gật gù, bó buộc, tươi tốt, lạnh lùng, bọt bèo, xa xôi, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn, lấp lánh.
    Gợi ý:
    * Từ ghép: Ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn.
    * Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh.
    Đề 2: Trong các từ láy sau đây, từ láy nào có sự “giảm nghĩa” và từ láy nào có sự “tăng nghĩa” so với nghĩa của yếu tố gốc?
    trăng trắng, sạch sành sanh, đèm đẹp, sát sàn sạt, nho nhỏ, lành lạnh, nhấp nhô, xôm xốp.
    Gợi ý:
    * Những từ láy có sự “ giảm nghĩa”: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp.
    * Những từ láy có sự “ tăng nghĩa”: sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô,

    Đề 3. Đặt câu với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhẹ nhàng, nhẹ nhõm, nhỏ nhẻ.
    Gợi ý:
    - Hoa trông thật nhỏ nhắn, dễ th
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Truyện cười

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Hương Sơn Hà Tinh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.