Bài 10. Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lệ
Ngày gửi: 16h:16' 15-11-2016
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lệ
Ngày gửi: 16h:16' 15-11-2016
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
NS 12/11/11 ND 14/11/11
Chương II : THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC VĂN LANG - ÂU LẠC
Tiết 11- Bài 10
NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
I/ Mục tiêu bài học:
..1. Kiến thức: HS hiểu được.
- Những chuyển biến lớn về ý nghĩa hết sức quan trọng trong đ/sống kinh tế của người nguyên Thuỷ.
- Công cụ cải tiến ( kỹ thuật chế tác đá tinh sảo hơn.)
- Phát minh nghề kỹ thuật luyện kim (công cụ bằng đồng xuất hiện) -> năng xuất lao động tăng nhanh .
- Nghề trồng lúa nước ra đời làm cho c/sống của người Việt ổn định hơn.
..2. Kỹ năng: Tiếp tục bồi dưỡng cho HS kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tiễn.
..3. Thái độ: GD cho các em tinh thần lao động sáng tạo trong lao động.
II/ Chuẩn bị:
1. Thầy: Tranh ảnh, lược đồ.
2. Trò : Đọc trước bài và trả lời câu hỏi.
III/Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2. Bài mới:
ở bài 8 các em đã được làm quen với địa hình VN (điều kiện tự nhiên) địa bàn sinh sống chủ yếu của người nguyên thuỷ. Đây là địa hình rừng núi rậm rạp, nhiều sông suối, có chiều dài giáp biển Đông…người nguyên thuỷ sống chủ yếu trong các hang động mái đá…Như vậy từ miền rừng núi này con người đã từng bước di cư và đây là thời điểm hình thành những chuyển biến lớn về kinh tế. Đó là những chuyển biến gì .Chúng.ta tìm hiểu bài hôm nay.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung mục 1
- GV giảng theo SGK.
? Địa bàn cư trú của ng viêt cổ có gì thay đổi so với trc?
( Dễ làm ăn, thuận lợi chăn nuôi, trồng trọt)
- GV treo lược đồ- HS quan sát
? Ng ta tìm thấy công cụ sx trong những di chỉ nào? ở đâu?Niên đại của các di chỉ đó?
- HS lên xác định: ở di chỉ Phùng Nguyên (Phú Thọ), Hoa Lộc (Thanh Hóa), Lung Leng (kon tum) , có niên đại cách đây 4000 -> 3500 năm
- Gv chia nhóm thảo luận:
? Nhóm 1,2: So sánh h 28,29,30 với h 19 và các hiên vật?
? Nhóm 3,4: em có nhận xét gì về trình độ sx công cụ của ng thời đó?
- GV chiếu - HS quan sát H28, 29, 30 và kênh chữ.
? Cho biết những công cụ, đồ dùng gì.
( Rìu đá có vai, mài nhẵn 2 mặt lưỡi đục những bàn mài, những mảnh của đá, sừng, xương, gốm, bình lò…)
? Những công cụ đồ dùng này được tìm thấy ở đâu và trong khoảng thời gian nào.
- Địa điểm: PhúThọ,Thanh Hoá.
- Thời gian: cách đây 4000 ->3500 năm
? Em có nhận xét gì về trình độ sản xuất công cụ của người thời đó.
- GVKL: Trong đời sống kinh tế, người nguyên thuỷ đã biết cải tiến công cụ với trình độ kỹ thuật cao, đặc biệt là làm đồ gốm. Từ đây con người đã tiến thêm 1 bước, căn bản phát minh ra kỹ thuật luyện kim.
- GV giảng theo SGK.
Như vậy người nguyên thuỷ cải tiến hàng loạt các công cụ: công cụ đá, xương, sừng, nhất là làm đồ gốm.
- GV treo h 30
? Cs của ng phùng nguyên, hoa lộc có gì thay đổi?
? Theo em làm đồ gốm cần những gì.
( Đất sét nặn, hình, khô cứng…)
? Những bằng chứng nào chứng tỏ thời Phùng Nguyên và hoa lộc đã biết luyện kimohhhhooohhhhhhhhhhhhh
?
? đồ đồng đc xuất hiện ntn?
- GV theo SGK :" ở Phùng Nguyên …. được phát minh."
? Thuật luyện kim được phát minh có ý nghĩa như thế nào.
( chế tạo ra những công cụ theo ý muốn, năng xuất lao động cao, công cụ dồi dào, cuộc sống ổn định )
- GV liên hệ: Không chỉ ở thời đó, mà ngày nay đồ đồng cũng có tác dụng…
- GVKL: Sau công cụ bằng đá, con người tìm ra 1 thứ nguyên liệu mới để làm công cụ theo nhu cầu của mình. Đó là đồng.
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự ra đời của lúa nước
- GV giảng theo SGK.
? Những dấu tích nào chứng tỏ người thời bấy gìơ phát minh ra nghề trồng lúa .
( Công cụ bằng đá, đồng, đồ
Chương II : THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC VĂN LANG - ÂU LẠC
Tiết 11- Bài 10
NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
I/ Mục tiêu bài học:
..1. Kiến thức: HS hiểu được.
- Những chuyển biến lớn về ý nghĩa hết sức quan trọng trong đ/sống kinh tế của người nguyên Thuỷ.
- Công cụ cải tiến ( kỹ thuật chế tác đá tinh sảo hơn.)
- Phát minh nghề kỹ thuật luyện kim (công cụ bằng đồng xuất hiện) -> năng xuất lao động tăng nhanh .
- Nghề trồng lúa nước ra đời làm cho c/sống của người Việt ổn định hơn.
..2. Kỹ năng: Tiếp tục bồi dưỡng cho HS kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tiễn.
..3. Thái độ: GD cho các em tinh thần lao động sáng tạo trong lao động.
II/ Chuẩn bị:
1. Thầy: Tranh ảnh, lược đồ.
2. Trò : Đọc trước bài và trả lời câu hỏi.
III/Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2. Bài mới:
ở bài 8 các em đã được làm quen với địa hình VN (điều kiện tự nhiên) địa bàn sinh sống chủ yếu của người nguyên thuỷ. Đây là địa hình rừng núi rậm rạp, nhiều sông suối, có chiều dài giáp biển Đông…người nguyên thuỷ sống chủ yếu trong các hang động mái đá…Như vậy từ miền rừng núi này con người đã từng bước di cư và đây là thời điểm hình thành những chuyển biến lớn về kinh tế. Đó là những chuyển biến gì .Chúng.ta tìm hiểu bài hôm nay.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung mục 1
- GV giảng theo SGK.
? Địa bàn cư trú của ng viêt cổ có gì thay đổi so với trc?
( Dễ làm ăn, thuận lợi chăn nuôi, trồng trọt)
- GV treo lược đồ- HS quan sát
? Ng ta tìm thấy công cụ sx trong những di chỉ nào? ở đâu?Niên đại của các di chỉ đó?
- HS lên xác định: ở di chỉ Phùng Nguyên (Phú Thọ), Hoa Lộc (Thanh Hóa), Lung Leng (kon tum) , có niên đại cách đây 4000 -> 3500 năm
- Gv chia nhóm thảo luận:
? Nhóm 1,2: So sánh h 28,29,30 với h 19 và các hiên vật?
? Nhóm 3,4: em có nhận xét gì về trình độ sx công cụ của ng thời đó?
- GV chiếu - HS quan sát H28, 29, 30 và kênh chữ.
? Cho biết những công cụ, đồ dùng gì.
( Rìu đá có vai, mài nhẵn 2 mặt lưỡi đục những bàn mài, những mảnh của đá, sừng, xương, gốm, bình lò…)
? Những công cụ đồ dùng này được tìm thấy ở đâu và trong khoảng thời gian nào.
- Địa điểm: PhúThọ,Thanh Hoá.
- Thời gian: cách đây 4000 ->3500 năm
? Em có nhận xét gì về trình độ sản xuất công cụ của người thời đó.
- GVKL: Trong đời sống kinh tế, người nguyên thuỷ đã biết cải tiến công cụ với trình độ kỹ thuật cao, đặc biệt là làm đồ gốm. Từ đây con người đã tiến thêm 1 bước, căn bản phát minh ra kỹ thuật luyện kim.
- GV giảng theo SGK.
Như vậy người nguyên thuỷ cải tiến hàng loạt các công cụ: công cụ đá, xương, sừng, nhất là làm đồ gốm.
- GV treo h 30
? Cs của ng phùng nguyên, hoa lộc có gì thay đổi?
? Theo em làm đồ gốm cần những gì.
( Đất sét nặn, hình, khô cứng…)
? Những bằng chứng nào chứng tỏ thời Phùng Nguyên và hoa lộc đã biết luyện kimohhhhooohhhhhhhhhhhhh
?
? đồ đồng đc xuất hiện ntn?
- GV theo SGK :" ở Phùng Nguyên …. được phát minh."
? Thuật luyện kim được phát minh có ý nghĩa như thế nào.
( chế tạo ra những công cụ theo ý muốn, năng xuất lao động cao, công cụ dồi dào, cuộc sống ổn định )
- GV liên hệ: Không chỉ ở thời đó, mà ngày nay đồ đồng cũng có tác dụng…
- GVKL: Sau công cụ bằng đá, con người tìm ra 1 thứ nguyên liệu mới để làm công cụ theo nhu cầu của mình. Đó là đồng.
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự ra đời của lúa nước
- GV giảng theo SGK.
? Những dấu tích nào chứng tỏ người thời bấy gìơ phát minh ra nghề trồng lúa .
( Công cụ bằng đá, đồng, đồ
 
Truyện cười
Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Hương Sơn Hà Tinh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.






