Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • WEB THỐNG KÊ GDTH

    Tư liệu

    20180326_091122.jpg 20180326_081127.jpg 20180326_081114.jpg 20180326_081110.jpg 20180308_163607.jpg 20180308_151354.jpg 20180308_163607.jpg 20180308_150500.jpg 20180326_081110.jpg 20180131_145032.jpg 20180131_144706.jpg 20180124_144342.jpg 20180124_144043.jpg 20180124_144043.jpg 33872733_2072795782983407_2222181259650531328_n.jpg 33943791_861495960702231_6635721624756682752_n.jpg 33764323_862665070585320_5025149308693905408_n.jpg 33755871_861495094035651_7121296574109450240_n.jpg 33788777_861496310702196_6173246671674146816_n.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Tra cứu Từ điển


    Tra theo từ điển:



    Tham khảo lịch vạn niên

    Thời tiết vùng Nghệ Tĩnh

    Đọc Báo mới

    khảo sát hsg hóa 8

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Thanh Hương
    Ngày gửi: 19h:51' 10-01-2018
    Dung lượng: 97.0 KB
    Số lượt tải: 368
    Số lượt thích: 0 người

    KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 8 LẦN 1

    Bài 1:
    Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
    Fe2O3 + CO (
    AgNO3 + Al ( Al(NO3)3 + …
    HCl + CaCO3 ( CaCl2 + H2O + …
    C4H10 + O2 ( CO2 + H2O
    NaOH + Fe2(SO4)3 ( Fe(OH)3 + Na2SO4.
    FeS2 + O2 ( Fe2O3 + SO2
    KOH + Al2(SO4)3 ( K2SO4 + Al(OH)3
    CH4 + O2 + H2O ( CO2 + H2
    Al + Fe3O4 ( Al2O3 + Fe
    FexOy + CO ( FeO + CO2
    Bài 2
    1. Tính khối lượng từng nguyên tố có trong 37,6 gam Cu(NO3)2.
    2. Tính số phân tử, nguyên tử của từng nguyên tố có trong 92,8 gam Fe3O4.
    Bài 3 : Đốt cháy 12,15 gam Al trong bình chứa 6,72 lít khí O2 (ở đktc).
    a) Chất nào dư sau phản ứng? Có khối lượng bằng bao nhiêu?
    b) Chất nào được tạo thành? Có khối lượng bằng bao nhiêu?
    Bài 4. Hợp chất A có thành phần theo khối lượng của các nguyên tố như sau: 22,13%Al, 25,40%P, còn lại là nguyên tố O. Hãy lập công thức hóa học của A.
    Bài 5: a. Một nguyên tử R có tổng số hạt p,n,e là 115. Số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Hãy xác định tên nguyên tử R?
    b. Trộn tỷ lệ về thể tích (đo ở cùng điều kiện) như thế nào, giữa O2 và N2 để người ta thu được một hỗn hợp khí có tỷ khối so với H2 bằng 14,75 ?

    (N= 14 ,O = 16, H = 1)














    KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 8 LẦN 2

    Câu 1 : Cho các chất sau : NH4NO3 ; NO ; NO2 ; NH3 . Hỏi hàm lượng Nitơ trong chất nào là cao nhất ?
    Câu 2 : 1.Nung a gam KClO3 và b gam KMnO4 cùng được thể tích khí O2 bằng nhau . tính tỉ lệ a/b ?
    2. A là một oxit của nitơ có phân tử khối là 92 và tỉ lệ số nguyên tử N và O là 1:2. B là một oxit khác của nitơ, ở (đktc) 1lít khí của B nặng bằng 1lít khí cacbonic.Tìm công thức phân tử của A và B.
    Câu 3 : Hoàn thành các phương trình hóa học sau :
    KMnO4 ----> ? + ? + ?
    Zn + ? ---> ZnCl2 + ?
    CuO + H2 ----> Cu + H2O
    FeS2 + O2 ---->Fe2O3 + SO2
    Fe3O4 + HCl -----> ? + ? + ?
    CxHy + O2 -----> CO2 + H2O
    FexOy + HCl ------> FeCl2y/x + H2O
    Câu 4 1. Nguyên tử A có tổng số hạt P, N và e là 40. A là nguyên tử của nguyên tố nào? Biết trong hạt nhân của mỗi nguyên tử luôn có mối quan hệ số P và N là . Biết Na, Mg, Al, Si có số P lần lượt là: 11,12,13,14.
    2. Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch H2SO4 loãng vào 2 đĩa cân sao cho cân ở vị trí cân bằng. Sau đó làm thí nghiệm như sau:
    - Cho 11,2g Fe vào cốc đựng dung dịch HCl.
    - Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4.
    Khi cả Fe và Al đều tan hoàn toàn thấy cân ở vị trí thăng bằng. Tính m?
    Câu 5: Cho 16 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Mg, Al, Fe vào dung dịch chứa 25,55 gam axit HCl, phản ứng kết thúc thu được dung dịch A và 6,72 lít khí (đktc) .
    Axit HCl hết hay dư ?
    Tổng khối lượng muối có trong dung dịch A?
    Câu 6: Có một Oxít sắt chưa rõ công thức. Chia một lượng Oxít sắt này làm hai phần bằng nhau.
    Để hoà tan hết phần I phải dùng 0,45 mol axít HCl
    Cho một luồng khí CO dư đi qua phần II nung nóng. Phản ứng xong thu được 8,4 g Fe. Tìm công thức hoá học của Sắt Oxít nói trên.















    TRƯỜNG THCS BẰNG PHÚC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
    MÔN: HÓA 8
    Thời gian 90 phút

    Câu 1 (2,5 điểm): Chọn
     
    Gửi ý kiến

    Truyện cười

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Hương Sơn Hà Tinh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.