Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • WEB THỐNG KÊ GDTH

    Tư liệu

    Dieu_che_oxygen.flv 2207243317987427219.flv 355.JPG Bao_cao_chuyen_de_thang_9.JPG 9818EAE08260474CAC594DAF8F3DDF2F.flv 981EFD781C4940388FC14A5734415246.flv Xa.jpg 53302355_2292613371013010_8821122614140338176_n.jpg Anh_Giao_luu_Van_hay_chu_dep_chao_mung_ngay_2011_2018.jpg IMG20181109070531.jpg Thu.jpeg Thao.jpeg Linh.jpeg CA_NHAN_DAT_GIAI.jpeg CA_NHAN_LAM_BAI.JPG CA_NHAN_2.JPG Anh_vo_giao_luu.JPG IMG20180920165017.jpg IMG20180920165038.jpg IMG20180920165038.jpg

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Tra cứu Từ điển


    Tra theo từ điển:



    Tham khảo lịch vạn niên

    Thời tiết vùng Nghệ Tĩnh

    Đọc Báo mới

    Hóa học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Anh Linh
    Ngày gửi: 23h:17' 19-01-2021
    Dung lượng: 35.9 KB
    Số lượt tải: 151
    Số lượt thích: 0 người
    Chuyên đề. Nhận biết – Phân biệt các chất vô cơ
    A. Lý thuyết
    1. Các chất chỉ thị thường dùng
    - Giấy quỳ tím: Hóa đỏ trong môi trường axit, hóa xanh trong môi trường kiềm.
    - Dung dịch phenolphtalein (trong suốt, không màu): Hóa hồng trong môi trường kiềm; trong môi trường axit hay trung tính nó trong suốt, không màu.
    2. Nguyên tắc khi giải bài tập nhận biết
    - Muốn nhận biết hay phân biệt các chất ta phải dựa vào phản ứng đặc trưng và có các hiện tượng mà mắt ta quan sát, nhận biết được:
    + Làm đổi màu chất chỉ thị, đổi màu dung dịch.
    + Tạo kết tủa (không tan trong dung dịch); kết tủa có màu sắc khác nhau; kết tủa bị tan trong thuốc thử dư.
    + Sủi bọt khí; các khí có mùi khác nhau.
    -Có thể sử dụng một số tính chất vật lí (nếu như đề bài cho phép) như: Nung ở nhiệt độ khác nhau, hòa tan các chất vào nước, quan sát màu sắc trực tiếp.
    - Phản ứng hóa học được chọn để nhận biết là phản ứng đặc trưng đơn giản và có dấu hiệu rõ rệt. Trừ trường hợp đặc biệt, thông thường muốn nhận biết n hóa chất riêng biệt thì cần phải tiến hành (n – 1) thí nghiệm.
    - Tất cả các chất được lựa chọn dùng để nhận biết các hóa chất theo yêu cầu của đề bài, đều được coi là thuốc thử.
    3. Phương pháp làm bài
    - Chiết (trích, dẫn ...) các chất cần nhận biết vào các ống nghiệm riêng biệt.
    - Chọn thuốc thử thích hợp (tùy theo yêu cầu của đề bài: thuốc thử tùy chọn, hạn chế hay không được dùng thêm thuốc thử nào khác).
    - Cho thuốc thử vào các ống nghiệm để quan sát các hiện tượng và rút ra kết luận đã nhận biết, phân biệt được hóa chất nào.
    - Viết PTHH minh họa (nếu có).
    *Lưu ý: Nếu đề bài yêu cầu không được dùng thêm thuốc thử nào khác thì ta thường sử dụng phương pháp lập bảng.
    B. Các dạng thường gặp và phương pháp giải
    1. Nhận biết các chất khí
    a. Khí CO (cacbon oxit):
    - Dùng dung dịch PdCl2.
    - Hiện tượng tạo kết tủa màu sẫm: CO + PdCl2 + H2O → Pd + CO2 + 2HCl
    b. CO2 (Cacbon đioxit):
    - Dùng dung dịch nước vôi trong dư Ca(OH)2.
    - Hiện tượng: Làm đục nước vôi trong: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
    Lưu ý:
    + CO2 không làm mất màu dung dịch nước brom (da cam), không làm mất màu dung dịch thuốc tím KMnO4.
    + Nếu trong mẫu nhận biết vừa có CO2 và SO2 thì ta dung dung dịch nước brom hoặc dung dịch thuốc tím để nhận biết SO2 (vì SO2 làm nhạt màu). Tuyệt đối không được dùng dung dịch nước vôi trong (vì cả 2 đều làm đục nước vôi trong).
    SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
    Hoặc: 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
    c. SO2 (Lưu huỳnh đioxit – khí sunfurơ):
    - Làm đục nước vôi trong, nước barit (Ba(OH)2; Ca(OH)2):
    SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3↓ + H2O
    SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O
    -Làm mất màu dung dịch brom (nâu): SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
    - Làm mất màu dung dịch thuốc tím KMnO4:
    5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
    - Làm quỳ tím ẩm hóa hồng: SO2 + H2O → H2SO3
    d. Khí NH3 (amoniac):
    - Có mùi khai, làm cho giấy quỳ tím ẩm hóa xanh:
    NH3 + H2O → NH4OH
    - Tạo khói trắng khi tiếp xúc với đầu đũa thủy tinh đã nhúng vào dung dịch axit HCl đặc: NH3 + HCl → NH4Cl
    e. Khí Cl2:
    - Làm quỳ tím ẩm chuyển thành màu đỏ, sau đó mất màu ngay:
    Cl2 + H2O → HCl + HClO
    g. Khí N2:Làm tắt que đóm đang cháy
    h. Khí NO (không màu):
    - Hóa nâu ngoài không khí: 2NO + O2 → 2NO2
    i. NO2 (Nitơ đioxit – màu nâu đỏ):
    - Mùi hắc, làm quỳ tím ẩm hóa đỏ: 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
    k. Khí O2:
    - Làm tàn đóm bùng cháy.
    - Dẫn qua bột Cu nung nóng (đỏ) sẽ hóa đen: 2Cu + O22CuO
    l. Khí HCl (hiđro clorua):
    - Làm quỳ tím ẩm hóa đỏ
    - Sục vào dung dịch AgNO3 hoặc Pb(NO3)2 (không màu) sẽ tạo kết tủa màu trắng:
    HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
    2HCl
     
    Gửi ý kiến

    Truyện cười

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Hương Sơn Hà Tinh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.