Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • WEB THỐNG KÊ GDTH

    Tư liệu

    Dieu_che_oxygen.flv 2207243317987427219.flv 355.JPG Bao_cao_chuyen_de_thang_9.JPG 9818EAE08260474CAC594DAF8F3DDF2F.flv 981EFD781C4940388FC14A5734415246.flv Xa.jpg 53302355_2292613371013010_8821122614140338176_n.jpg Anh_Giao_luu_Van_hay_chu_dep_chao_mung_ngay_2011_2018.jpg IMG20181109070531.jpg Thu.jpeg Thao.jpeg Linh.jpeg CA_NHAN_DAT_GIAI.jpeg CA_NHAN_LAM_BAI.JPG CA_NHAN_2.JPG Anh_vo_giao_luu.JPG IMG20180920165017.jpg IMG20180920165038.jpg IMG20180920165038.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Tra cứu Từ điển


    Tra theo từ điển:



    Tham khảo lịch vạn niên

    Thời tiết vùng Nghệ Tĩnh

    Đọc Báo mới

    Bài toán xác định một đa thức (cực hay)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hằng (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:58' 05-06-2009
    Dung lượng: 61.5 KB
    Số lượt tải: 193
    Số lượt thích: 0 người
    Bài toán xác định một Đa Thức

    Việc tìm tòi lời giảI bài toán xác định một đa thức thường gây lúng túng cho HS . Nguyên nhân chính là hs được trang bị đầy đủ các kiến thức cần thiêt nhưng rời rạc ởcác khối lớp và thường thiếu bài tập áp dụng . Bài viết này nhằm củng cố kiến thức về đa thức về đa thức trong chương trình toán từ lớp 7 đến lớp 9 đặc biêt chương trình HSG lớp 8
    1, Một vài kiến thức cơ bản để giảI loại toán này :
    Định lý Bơ-du : phần dư của phép chia đa thức f(x) cho nhị thưc x – a bằng giá trị của đa thức tại x = a , tức là f(x) = (x –a)g(x) + f(a)
    Thực vậy , giả sử f(x) = (x –a)g(x) + r thì f(a) = r
    Phương Pháp hệ số bất định
    Giả sử f(x) = a3x3 + a2x2 + a1x + a0
    g(x) = b3x3 + b2x2 + b1x + b0
    Nếu f(x) = g(x) với ít nhất 4 giá trị phân biệt của x thì a3=b3 , a2=b2 , a1=b1 , a0=b0 .
    Chứng minh : giả sử với 4 giá trị phân biệt x1 , x2 , x3 , x4 có :
    f(x1)=g(x1) (1) f(x2)=g(x2) (2)
    f(x3)=g(x3) (3) f(x4)=g(x4) (4)
    Đặt c3=a3 – b3 , c2=a2 – b2 , c1=a1 – b1 , c0=a0 – b0 .
    Trừ theo vế của (1) và (2) được :
    C3(x31 – x32 ) + C2(x12 – x22) + C1(x1 – x2) = 0
    Vì x1 – x2 0 nên
    C3(x13 +x1x3+x32) + C2(x1 + x2) + C1 = 0 (5)
    Tương tự từ (1) và (3) có
    C3(x12 + x1x3 + x32 ) + c2(x1+x3)+c1 = 0 (6)
    Trừ theo tong vế của (5) và (6) rồi chia cho x2 – x3 0 được c2+c3(x1+x2+x3)=0 (7)
    Tương tự từ (1) , (2) , (4) có :
    C2+c3(x1 + x2 + x4) = 0 (8)
    Trừ theo từng vế của (7) và (8) được c3(x3 – x4) = 0 c3=0 vì x3 – x4 0 . Thay c3 =0 vào (8) được c2 = 0 . Từ đó và (6) được c1 =0 . Thay vào (1) được a0 = b0 suy ra đpcm .
    2. Một số dạng toán thường gặp
    Dạng 1 : Xác định đa thức bậc n ( n = 2,3) khi biết (n + 1) giá trị của đa thức
    Bài toán 1 : Xác định đa thức bậc ba biết f(0) =1 ; f(1) = 0 ; f(2) = 5;f(3)= 22
    Lời giải : Gọi đa thức cần tìm là :
    F(x) = ax3 + b2 + cx + d
    Theo bài ra ta có : f(0) = 1 d=1
    f(1) = 0a+b+c = -1 (1)
    f(2) = 54a+2b+c=2 (2)
    f(3) = 229a + 3b +c =7 (3)
    Giải hệ phương trình (1) , (2) , (3) được a=1, b=0, c=-2 . Vậy f(x)=x3-2x+1
    Chú ý rằng để xác định đa thức bậc n thì cần biết n+1 giá trị đa thức , còn nếu chỉ biết n giá trị thì
     
    Gửi ý kiến

    Truyện cười

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Hương Sơn Hà Tinh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.