Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • WEB THỐNG KÊ GDTH

    Tư liệu

    PHAT_THANH_MANG_NON_THANG_11.mp3 Received_1757593700979765.jpeg 20171120_095434.jpg 20171113_104111.jpg 20171111_081522.jpg 20171111_081023.jpg 23736358_754638778078691_3231540032224104349_o.jpg B612_20171120_090611.jpg B612_20171120_090604.jpg B612_20171120_090751.jpg B612_20171120_090359.jpg B612_20171120_090433.jpg B612_20171120_084921.jpg B612_20171120_085114.jpg B612_20171120_084518.jpg B612_20171120_084528.jpg B612_20171120_083242.jpg B612_20171120_083044.jpg 22894165_1958933974351372_1151847795391206399_n.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Tra cứu Từ điển


    Tra theo từ điển:



    Tham khảo lịch vạn niên

    Thời tiết vùng Nghệ Tĩnh

    Đọc Báo mới

    Tài liệu chuyên đề Y tế trường học

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Giang Nam
    Ngày gửi: 17h:08' 09-04-2013
    Dung lượng: 9.2 MB
    Số lượt tải: 50
    Số lượt thích: 0 người
    chào mừng CáC ĐạI BIểU Về Dự TậP HUấN Công tác Y Tế TRường học
    CHUYÊN ĐỀ
    ĐẢM BẢO NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
    TRONG TRƯỜNG HỌC
    Hà Tĩnh: Tháng 02 năm 2013

    VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG CUỘC SỐNG CON NGƯỜI:
    Cuộc sống trên Trái Đất bắt nguồn từ trong nước. Tất cả các sự sống trên Trái Đất đều phụ thuộc vào nước và vòng tuần hoàn nước.
    Nước có ảnh hưởng quyết định đến khí hậu và là nguyên nhân tạo ra thời tiết.
    - Hơn 70% diện tích của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Lượng nước trên Trái Đất có vào khoảng 1,38 tỉ km³.Trong đó 97,4% là nước mặn trong các đại dương trên thế giới, phần còn lại, 2,6%, là nước ngọt, tồn tại chủ yếu dưới dạng băng tuyết đóng ở hai cực và trên các ngọn núi, chỉ có 0,3% nước trên toàn thế giới (hay 3,6 triệu km³) là có thể sử dụng làm nước uống. Việc cung cấp nước uống sẽ là một trong những thử thách lớn nhất của loài người trong vài thập niên tới đây..
    - Với tình trạng ô nhiễm ngày một nặng và dân số ngày càng tăng, nước sạch dự báo sẽ sớm trở thành một thứ tài nguyên quý giá không kém dầu mỏ trong thế kỷ trước, (dầu mỏ có thể thay thế bằng các loại nhiên liệu khác như điện, nhiên liệu sinh học, khí đốt..., nhưng nước thì không thể thay thế) và trên thế giới tất cả các dân tộc đều cần đến nó để bảo đảm cuộc sống của mình, cho nên vấn đề nước trở thành chủ đề quan trọng trên các hội đàm quốc tế và những mâu thuẫn về nguồn nước đã được dự báo trong tương lai. 
    Tình trạng ô nhiễm nguồn nước cũng đã ảnh hưởng đến sức khỏe con người: Gây ra các bệnh về đường ruột; các bệnh về da, các bệnh ung thư, các dị tật bẩm sinh; các bệnh hô hấp và các bệnh tim mạch, cao huyết áp do ô nhiễm vi sinh vật, hóa chất bảo vệ thực vật và trong chất thải công nghiệp, khói, bụi, tiếng ồn liên tục trong đất, nước, không khí và môi trường.





    CẦN PHẢI BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC CỦA CHÚNG TA
    II. CÔNG TÁC NƯỚC SẠCH:
    1.Những vấn đề chung
    1.1. Khái niệm về nước sạch:
    Theo tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch (Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ y tế ban hành ngày 11 tháng 3 năm 2005): “Nước sạch là nước phải trong, không có màu, không có mùi vị lạ gây khó chịu cho người sử dụng nước, không chứa các mầm bệnh và các chất độc hại”.
    1.2. Khái niệm về nước hợp Vệ sinh:
    Là nước không màu, không mùi, không vị, không chứa các thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi.
    Chú ý: Nước sạch có chất lượng cao hơn nước hợp vệ sinh. Nước sạch là một nhu cầu cơ bản trong cuộc sống hằng ngày của mọi người và đang đòi hỏi bức bách trong việc bảo vệ sức khỏe và cải thiện sinh hoạt cho nhân dân.
    1.3. Tiêu chuẩn về nước sạch:
    - Là nước dùng cho các mục đích sinh hoạt cá nhân và tập thể, không sử dụng làm nước uống trực tiếp.
    Là nước có đủ 22 chỉ tiêu đáp ứng Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch do Bộ y tế ban hành.
    1.4. Nước sạch với đời sống con người:
    - Nước chiếm 70 – 75% trọng lượng cơ thể, nếu cơ thể thiếu nước sẽ gây rối loạn các chất dẫn đến khát nước, rối loạn nhiệt độ cơ thể, rối loạn tâm thần.
    - Mỗi người cần ít nhất 1,5 lít nước uống mỗi ngày.
    - Nước còn cần để tắm, giặt, vệ sinh, chế biến thực phẩm… Nước còn được tiêu thụ với số lượng lớn trong nông nghiệp, công nghiệp và để cứu hỏa.
    1.5. Các nguồn nước trường học sử dụng:
    - Nước máy.
    - Nước mưa.
    - Nước ngầm (giếng khoan, giếng khơi, đào)
    Nước sông, hồ, suối: Đảm bảo theo tiêu chuẩn vệ sinh.
    2. Về công trình cấp nước sạch cho trường học:
    2.1. Công trình khai thác nước sạch:
    Ngoài nguồn nước máy được cấp, các trường học có thể xây dựng các công trình sau:
    - Giếng khoan: Khoan xuống tầng nước ngầm hoặc tầng nước mặt. Cần khoan thăm dò để xét nghiệm nước, trữ lượng nước.
    2.2. Hệ thống lọc nước:
    Dù là giếng khoan lấy từ nguồn nước ngầm hay nước mặt, dù là nguồn nước khác đều phải có hệ thống lọc nước (giàn mưa hay lọc cát trong ống kín hay các thiết bị lọc đảm bảo vệ sinh) để khử sắt, lọc các tạp chất.
    2.3. Bể chứa:
    Xây bể chứa nước hoặc bồn nước, lu đựng nước… Bể chứa nước dùng để dự trữ nước. Tùy theo nhu cầu để quyết định thể tích bể chứa.
    2.4. Đường ống dẫn nước:
    Đường ống dẫn nước từ bể chứa đến nhà vệ sinh, nơi rửa tay, nơi dùng nước phục vụ sinh hoạt hàng ngày.
    2.5. Chậu rửa, vòi nước:
    Dùng để lấy nước và rửa tay. Chậu rửa phải có vòi nước. Chậu rửa thường đặt trong nhà vệ sinh hoặc nơi rửa tay
    III. VỀ CÔNG TRÌNH VỆ SINH TRONG TRƯỜNG HỌC:
    1. Nhà Tiêu:
    1.1. Những kiến thức về nhà tiêu hợp vệ sinh:
    1.1.1. Nhà tiêu (nhà vệ sinh)
    - Nhà tiêu là hệ thống thu nhận, xử lý tại chỗ phân và nước tiểu của con người.
    - Nhà tiêu hợp vệ sinh là nhà tiêu bảo đảm cô lập được phân người, ngăn không cho phân chưa được xử lý tiếp xúc với động vật, côn trùng. Có khả năng tiêu diệt được các mầm bệnh có trong phân, không gây mùi khó chịu và làm ô nhiễm môi trường xung quanh.
    1.1.2. Yêu cầu của nhà tiêu hợp vệ sinh:
    Nhà tiêu hợp vệ sinh phải đảm bảo các yêu cầu sau:
    - Không làm ô nhiễm môi trường, nhất là nguồn nước thường dùng hàng ngày (nguồn nước sinh hoạt).
    - Không có mùi hôi thối, khó chịu.
    - Không thu hút ruồi nhặng và côn trùng.
    - Phân và chất thải được phân hủy và diệt được các mầm bệnh.
    - An toàn và thuận tiện khi sử dụng.
    1.2. Các loại nhà tiêu hợp vệ sinh:
    Có hai loại nhà tiêu hợp vệ sinh:
    - Loại nhà tiêu khô (không dùng nước dội): Là nhà tiêu không dùng nước để dội sau mỗi lần đi tiêu. Phân được lưu giữ và xử lý trong điều kiện ủ khô.
    Có hai loại nhà tiêu khô:
    + Nhà tiêu khô chìm (nhà tiêu có ống thông hơi):
    + Nhà tiêu khô nổi (Nhà tiêu sinh thái):
    - Loại nhà tiêu dội nước: Là loại nhà tiêu dùng nước dội sau mỗi lần đi tiêu.
    Nhà tiêu dội nước gồm hai loại:
    + Nhà tiêu tự hoại: là nhà tiêu dội nước, bể chứa và xử lỷ phân kín, nước thải không thấm ra bên ngoài, phân và nước tiểu được lưu giữ trong bể chứa và được xử lý trong môi trường nước.
    + Nhà tiêu thấm dội nước: là nhà tiêu dội nước, phân và nước trong bể, hố chứa được thấm dần vào đất.
    1.3 Những yêu cầu đối với nhà tiêu hợp vệ sinh trong trường học:
    1.3.1. Quy hoạch hợp lý:
    + Ở vị trí đảm bảo sự riêng tư của học sinh khi sử dụng, phải tách riêng khu vực cho học sinh trai và học sinh gái, phải có cửa và tường kín đáo.
    + Phải có nước và xà phòng để rửa tay sau khi đi vệ sinh và cọ rửa công trình vệ sinh.
    + Độ cao của vòi nước rửa tay phải vừa với độ tuổi của học sinh.
    1.3.2. Tiêu chí xây dựng nhà tiêu thân thiện với học sinh:
    - Phù hợp với từng vùng miền khác nhau.
    - Sạch sẽ, an toàn và thoải mái khi học sinh sử dụng.
    - Được phụ huynh tin tưởng và học sinh chấp nhận.
    - Có cả khu vệ sinh dành riêng cho trẻ khuyết tật (nếu trường có học sinh khuyết tật).
    1.3.3. Số lượng nhà tiêu trong trường học:
    Theo quyết đinh số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2000 của Bộ Y tế đối với công trình vệ sinh trong trường học, số lượng hố tiêu, hố tiểu được tính như sau:
    + Số lượng bình quân từ 100 đến 200 học sinh trong một ca học có 1 hố tiêu và 50 học sinh có 1m hố tiểu.
    + Đối với trường có học sinh nội trú hoặc bán trú thì cứ 5 học sinh có 1 hố tiêu và 1 hố tiểu.
    1.3.4. Xây dựng nội quy sử dụng và bảo quản nhà tiêu:
    Nhà trường cần xây dựng nội quy sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh để các thành viên trong nhà trường cùng thực hiện, cụ thể như sau:
    + Bảng nội quy cần treo ở tường công trình vệ sinh nơi mọi người dễ quan sát nhất.
    + Hàng ngày, hàng tuần đội trực nhật hoặc người bảo vệ/ quản lý công trình vệ sinh cần theo dõi và nhắc nhở mọi người thực hiện nội quy.
    + Nội quy cần để học sinh, giáo viên và người lao động thảo luận, tham gia
    2. Đảm bảo vệ sinh môi trường trong lớp học, trường học:
    2.1. Công trình thoát nước thải:
    - Nước thải: Nước mưa, nước thải trong sinh hoạt.
    - Nhà trường có các công trình sau:
    + Cống rãnh: Cống kín, cống có nắp đậy
    + Hố ga: có nắp đậy
    * Yêu cầu sử dụng và bảo quản:
    - Khôngđể vỡ đường ống, nếu vỡ phải sửa chữa.
    - Thường xuyên khơi thông nước chảy.
    - Vét bùn đất, rác.
    2.2. Thu gom rác:
    a. Các loại rác: Rác thải trong trường học có hai loại:
    + Hữu cơ: Phân hủy.
    + Vô cơ: Không phân hủy.
    b.. Dụng cụ thu gom rác:
    - Thùng đựng rác ở các lớp: 1 thùng đựng rác hữu cơ và 1 thùng đựng rác vô cơ để phân loại rác ngay tại nguồn.
    - Trên các hành lang, sân trường, đường đi để các thùng đựng rác. Có hai loại thùng đựng rác hữu cơ và vô cơ. Rác của các lớp đổ ra thùng rác chung.
    Dụng cụ quét rác, thu rác: Chổi và hót rác.
    - Có quy định mọi người không vứt rác ra lớp và những nơi công cộng của trường.
    - Không vứt bã kẹo cao su hoặc dán xuống nền nhà, tường, sân trường, đường đi lại…
    Rác thu trong ngày, vận chuyển ra đổ vào bãi rác của khu dân cư.
    Trường học phải có xe vận chuyển rác và khu xử lý rác thải ( Nhà đốt rác, chôn lấp rác…)
    2.3. Cây xanh trong trường:
    a.Vai trò của cây xang trong trường học
    Cây xanh là nguồn cung cấp Oxy chủ yếu cho cho học sinh hoạt động và vui chơi.
    Cây xanh tạo cho khung cảnh trường lớp đẹp, thơ mộng và sống động .
    Cây xanh giúp làm giảm nhiệt năng tỏa ra từ mặt trời xuống đất, tán cây có thể là nơi mát lành trong những chiều hè oi ả.
    Cây cối cũng làm giảm những tác nhân gây hại cho con người như : Giảm ô nhiễm, giảm sự sụt lở đất, giảm ảnh hưởng của những cơn bão từ, hạn chế sự ảnh hưởng của thiên tai bão lũ ..... và còn nhiều những lợi ích khác nữa.
    Nếu hôm nay chúng ta không biết bảo bảo vệ và gìn giữ mầu xanh của thiên nhiên, đó là chúng ta đang tự hủy hoại mình ngày mai . Chiến tranh có thể cướp đi sinh mạng của triệu triệu con người. Nhưng mầm xanh của cây cối là 1 yếu tố đóng vai trò quan trọng trong sự sinh tồn của cả nhân loại .
    b. Trồng cây xanh: Các nhà nhà trường cần xây dựng kế hoạch trồng cây xanh, cây bóng mát ở sân trường, đường giao thông, vườn trường, sân tập thể thao… hàng năm, tạo nên cảnh quan xanh sạch đẹp môi trường.Diện tích để trồng cây xanh từ 20% đến 40% diện tích trường học.
    c. Bảo vệ cây xanh:
    - Có nội quy không chặt cây, bẻ cành, hái hoa.
    - Chặt và tỉa những cây khô, cành khô, cây và cành bị sâu bệnh.
    2.4. Điều kiện về môi trường học tập:
    a.Yêu cầu về diện tích khuôn viên trường học:
    . Trường phải đủ rộng để làm chỗ học, sân chơi, bãi tập và trồng cây xanh.
    - Ở các vùng nông thôn, miền núi diện tích trung bình không dưới 10m2 cho một học sinh.
    - Ở các thành phố, thị xã trung bình không dưới 6m2 cho một học sinh.
    Trong đó:Diện tích xây dựng các loại công trình chiếm 20% đến 30%..Diện tích để trồng cây xanh từ 20% đến 40%. Diện tích để làm sân chơi, bãi tập… từ 40% đến 50%.
    . Sân trường phải bằng phẳng, rộng rãi, có rãnh thoát nước khi trời mưa. Sân được lát bằng gạch, láng xi măng hoặc nền chặt.
    b.Yêu cầu về lớp học:
    - Diện tích phòng học: Trung bình từ 1,10m2 đến 1,25m2 cho một học sinh. Kích thước phòng học: chiều dài không quá 8,5m, chiều rộng không quá 6,5m, chiều cao 3,6m.
    - Phòng học được thông gió tự nhiên, đảm bảo mát mẻ về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
    - Phòng học có hệ thống thông gió nhân tạo như quạt trần, quạt thông gió treo trên cao mức nguồn sang… để đảm bảo tỷ lệ khí CO2 trong phòng không quá 0,1%.
    -Phòng học cần đảm bảo độ chiếu sáng đồng đều không dưới 100 lux. Riêng phòng học có học sinh khiếm thị thì độ chiếu sang không dưới 300 lux.
    - Phòng học phải được chiếu sáng tự nhiên đầy đủ.
    - Phòng học phải được yên tĩnh. Tiếng ồn trong phòng không được quá 50 đêxiben (dB).
    -Phòng học phải được làm vệ sinh hằng ngày trước giờ học 20 phút hoặc sau khi tan học.
    c. Yêu cầu về bàn ghế học sinh:
    1. Bàn ghế phải đủ rộng, chắc chắn, các góc cạnh bàn phải tròn, nhẫn đảm bảo an toàn.
    2. Kích thước (chiều cao, bề rộng, chiều sâu) của bàn và ghế phải tương ứng với nhau đồng thời phải phù hợp với tầm vóc của học sinh.
    - Loại I giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,00m đến 1,09m.
    - Loại II giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,10m đến 1,19m.
    - Loại III giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,20m đến 1,29m.
    - Loại IV giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,30m đến 1,39m.
    - Loại V giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,40m đến 1,54m.
    - Loại VI giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,55m trở lên.
    Bàn học thích hợp nhất là loại bàn 2 chỗ ngồi, mỗi chỗ ngồi rộng không dưới 0,5m. Ghế học phải rời với bàn và có thành tựa.
    3. Cách kê bàn ghế trong phòng học: Bàn đầu đặt cách bảng từ 1,7m đến 2m. Bàn cuối cùng cách bảng không quá 8m.
    IV. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
    1. Quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường trong trường học:
    - Theo quan niệm chung thì quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường trong trường học là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực các hành vi của con người để sử dụng và bảo quản tốt công trình nước sạch và vệ sinh môi trường trong trường học.
    - Công tác quản lý của trường học có những đặc trưng cơ bản sau:
    + Sự tác động của chủ thể quản lý (Ban giám hiệu) lên khách thể quản lý (các công trình cấp nước sạch và vệ sinh, cây xanh trong trường học).
    + Sự quản lý của chủ thể bằng các quy định cụ thể (nội quy, quy chế, quy ước…)
    + Sự quản lý của ban giám hiệu nhà trường thông qua các tổ chức chính trị (Đảng ủy hoặc chi bộ), Chính trị xã hội (Công đoàn, Đoàn TN, Hộ PN), tổ chức quần chúng khác (Hội phụ huynh HS, Hội giáo chức).
    2. Các hoạt động hỗ trợ cho công tác quản lý của trường:
    2.1. Truyền thông nâng cao nhận thức, xây dựng thái độ, hành vi tốt của mọi người đối với nước sạch và vệ sinh môi trường trong trường học:
    - Truyền thông nâng cao nhận thức cho HS và giáo viên, người phục vụ,
    - Truyền thông thay đổi hành vi của quần chúng về nước sạch và vệ sinh môi trường trong trường học.
    - Dùng nhiều hình thức để truyền thông nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi cho quần chúng.
    2.2. Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, anh chị phụ trách:
    - Tập huấn nâng cao kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng làm công tác nước sạch và vệ sinh môi trường cho đội ngũ cán bộ trong trường học.
    - Dùng các hình thức như: hội nghị, hội thảo, mở lớp, cung cấp tài liệu...cho cán bộ trong trường học.
    2.3. Đẩy mạnh các phong trào trong trường.
    - Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
    - Hưởng ứng chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
    - Phong trào xanh, sạch, đẹp.
    - Phong trào tự quản của học sinh.
    - Tổ chức ra quân vệ sinh trường, lớp.
    2.4. Phối hợp với các chủ thể xã hội khác:
    - Chính quyền địa phương.
    - Các doanh nghiệp, doanh nhân.
    - Các tổ chức quần chúng nhân dân.
    - Hội phụ huynh học sinh.
    - Các tổ chức quốc tế.
    Công tác nước sạch và vệ sinh môi trường trong trường học là công tác liên ngành. Do vậy cần có sự hỗ trợ của các ngành, các cấp và sự liên kết của xã hội
    XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC BẠN /
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Truyện cười

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Hương Sơn Hà Tinh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.