Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • WEB THỐNG KÊ GDTH

    Tư liệu

    PHAT_THANH_MANG_NON_THANG_11.mp3 Received_1757593700979765.jpeg 20171120_095434.jpg 20171113_104111.jpg 20171111_081522.jpg 20171111_081023.jpg 23736358_754638778078691_3231540032224104349_o.jpg B612_20171120_090611.jpg B612_20171120_090604.jpg B612_20171120_090751.jpg B612_20171120_090359.jpg B612_20171120_090433.jpg B612_20171120_084921.jpg B612_20171120_085114.jpg B612_20171120_084518.jpg B612_20171120_084528.jpg B612_20171120_083242.jpg B612_20171120_083044.jpg 22894165_1958933974351372_1151847795391206399_n.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Tra cứu Từ điển


    Tra theo từ điển:



    Tham khảo lịch vạn niên

    Thời tiết vùng Nghệ Tĩnh

    Đọc Báo mới

    SKKN Từ thuần Việt - Từ Hán Việt

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Hương Giang
    Ngày gửi: 16h:56' 17-01-2015
    Dung lượng: 17.8 KB
    Số lượt tải: 95
    Số lượt thích: 0 người
    TỪ THUẦN VIỆT- TỪ HÁN VIỆT

    Lịch sử Việt Nam có hơn 1000 năm Bắc thuộc. Trong quá trình đô hộ dân tộc ta, người Hán đã bắt nhân dân ta sử dụng tiếng Hán.Vì vậy tiếng Việt đó tiếp thu một lượng lớn các từ ngữ của tiếng Hán. Cha ông ta đã dựa vào tiếng Hán để sáng tạo, làm phong phú thêm vốn từ tiếng Việt qua lớp từ Hán Việt. Do có nguồn gốc xuất xứ như vậy nên từ Hán Việt rất trừu tượng, hiểu và vận dụng nó thuần thục phù hợp với ngữ cảnh cụ thể là rất khó.Trong quá trình giảng dạy cũng như trong thực tế tham khảo ý kiến của nhiều giáo viên, tôi nhận thấy đang còn một bộ phận không nhỏ giáo viên vẫn chưa nắm vững về từ Hán Việt nên gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình giảng dạy. Trong môn Tiếng Việt nhất là trong phân môn Tập đọc và Luyện từ và câu, giáo viên khó định hướng cho học sinh hình dung được loại từ này. Chính vì vậy ở bài viết này tôi xin đưa ra một số kinh nghiệm nhỏ nhằm giúp giáo viên có thể hiểu và phân biệt được từ Hán Việt .
    Từ Hán Việt đưa vào chương trình sách giáo khoa Tiểu học rất nhiều, nó có ở tất cả các phân môn của Tiếng Việt và đặc biệt tập trung nhiều ở phân môn tập đọc và Luyện từ và câu. Nhưng chương trình lại không có một bài nào nhắc đến khái niệm hay tên của từ này. Chính vì vậy nên càng phải yêu cầu giáo viên nắm vững từ Hán Việt và nghĩa của nó để trong quá trình dạy học giáo viên có thể mang nghĩa của các từ Hán Việt đến với học sinh một cách nhẹ nhàng, thích thú, lắng đọng. Để làm được điều này trước hết giáo viên phải nắm được :Từ Hán Việt là gì? Từ Hán Việt có Những đặc điểm gì? Nghĩa của nó ra sao? Và đặc biệt giáo viên cần phải phân biệt được từ Hán Việt với từ thuần Việt.
    Khỏi niệm :Từ Hán Việt là từ mượn ở tiếng Hán phát âm theo cách Việt Nam.
    a. Đơn vị để cấu tạo nên từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
    Yếu tố Hán Việt là đơn vị một âm tiết, mỗi yếu tố tương ứng với mỗi chữ Hán .
    Trong yếu tố Hán Việt có yếu tố được dùng độc lập để tạo câu như một từ, nhưng phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như một từ để tạo câu mà chủ yếu dùng để cấu tạo từ.
    Ví dụ:
    Các yếu tố Hán Việt : “nam, quốc, sơn, hà, đế, vương” Thì yếu tố “nam” có thể dùng độc lập như một từ trong câu nên có thể nói :
    Cô ấy là người miền Nam.
    Ngôi nhà quay mặt về hướng Nam.
    Những yếu tố “quốc, sơn, hà, đế, vương” không dùng độc lập như một từ trong câu nên không thể nói :
    Cụ ấy là nhà nho yêu quốc
    Cá đang bơi dưới hà.
    Anh ta đang leo sơn
    Ông ta là vương nước Nam
    Ông ta là đế phương Bắc
    Mà phải nói :
    Cụ ấy là nhà nho yêu nước.
    Cá đang bơi dưới sông.
    Anh ta đang leo núi.
    Ông ta là vua nước Nam.
    Ông ta là vua phương Bắc.
    b.Yếu tố Hán Việt có hiện tượng đồng âm.
    Ví dụ:
    *“Thiên” có nghĩa như sau:
    +Trời : thiên thư, thiên chúa, thiên địa, thiên đàng…
    +Nghìn : thiên niên kỉ, thiên lí, thiên cổ,..
    +Dời: thiên cư, thiên đô…
    *“Phi” có nghĩa như sau:
    +Bay: phi công, phi đội…
    +Vợ của vua: cung phi, vương phi
    +Trái với lẽ thường, đạo lí : phi pháp, phi nghĩa, phi lí
    *“Gia” có các nghĩa sau:
    +Nhà : gia chủ, gia nhân, quốc gia,..
    Thêm vào,tăng thêm: gia vị, gia tăng
    c.Phân loại từ Hán Việt:
    Từ ghép Hán Việt có hai loại chính: Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
    Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ:
    + Có trường hợp giống với trật tự từ ghép thuần Việt:Yếu tố chính đúng trước, phụ đứng sau.
    Ví dụ: ái quốc, chiến thắng, thủ môn, thủ thư, phát thanh, bảo mật, phòng hoả, ngư ông(Yếu tố chính: ái, chiến, thủ, phát, bảo, phòng, ngư)
    + Có trường hợp khác với trật tự từ ghép Hán Việt: yếu tố chính đứng sau,phụ đứng trước,
    Ví dụ:tái phạm, tân binh, thạch mã, thi nhân, tân gia, quốc kì, cường quốc, quốc ca, đội
     
    Gửi ý kiến

    Truyện cười

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Hương Sơn Hà Tinh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.